| chì | dt. Kim-loại màu xám, thật nặng và tương-đối mềm: Chì khoe chì nặng hơn đồng, Sao chì chẳng đúc nên đồng nên chiêng (CD). // (R) Vật đúc bằng chì cỡ bằng ngón tay út, có lỗ nhỏ ở giữa để xỏ nhợ câu hoặc nhợ chài đặng trằn xuống đáy nước: Câu sông thì phải có chì, có vợ phải giữ, không thì nó bung; Đặng cả chài lẫn chì (CD.; TNG.) // tt. Màu xám đen: Mặt bủng do chì, tóc quắn môi chì // Chất than nhồi làm ruột bút: Bút chì. |
| chì | - dt. 1. Kim loại mềm, nặng, dễ nóng chảy, dễ kéo thành sợi: Nhẹ như bấc, nặng như chì (tng) 2. Vật nhỏ bằng chì buộc vào lưới đánh cá: Mất cả chì lẫn chài (tng). // tt. Có màu xám xanh như màu chì: Mặt bủng da chì (tng). |
| chì | dt. 1. Nguyên tố hoá học thuộc kim loại nặng, ô82, nhóm IVA bảng tuần hoàn Men-đê-lê-ép, màu xám xanh, mềm, dễ kéo sợi, dẫn điện kém, không cháy, không bị ăn mòn, không tan trong nước, dùng chế tạo ác-quy chì, cầu chì, bọc dây cáp, ống dẫn, hợp kim chữ in, kí hiệu là Pb: nặng như chì. 2. Vật nhỏ thường làm bằng chì gắn liền dưới lưới hoặc dây câu: mất cả chì lẫn chài. |
| chì | dt. Bút chì nói tắt: đưa giúp cái chì trên bàn. |
| chì | tt. Lì lợm, ngang bướng: Thằng đó chì lắm. |
| chì | dt 1. Kim loại mềm, nặng, dễ nóng chảy, dễ kéo thành sợi: Nhẹ như bấc, nặng như chì (tng) 2. Vật nhỏ bằng chì buộc vào lưới đánh cá: Mất cả chì lẫn chài (tng). tt Có màu xám xanh như màu chì: Mặt bủng da chì (tng). |
| chì | dt. 1. Kim-loại sắc xám, mềm và nặng: Nhẹ như bấc, nặng như chì (Ng.Du) Chì khoe chì nặng hơn đồng, Sao chì chẳng dúc nên cồng nên chiêng (C.d). // Tiếng bất tiếng chì, tiếng nặng tiếng nhẹ. 2. Chất dùng để làm bút chì: Trước hết chì là một hỗn hợp của chì và thau ngày nay thường lấy than chì mà làm. Tàu gọi là thạch mạc. 3. Màu xám: Dãi dầu, tóc rối da chì quản bao (Ng.Du) Gái thuyền-quyên mặt bủng da chì (V.d) |
| chì | I. d. 1. Kim loại màu xanh xám, mềm, nặng, dễ nóng chảy và dễ kéo thành sợi: Nhẹ như bấc, nặng như chì (tng). 2. Hòn chì nhỏ buộc vào lưỡi hay dây câu. II. t. Có màu xám xanh như màu chì: Mặt bủng da chì; Gà chân chì. tiếng bấc, tiếng chì Lời nói nhẹ, lời nói nặng. |
| chì | Tên một loài kim, sắc xám, mềm mà nặng: Đạn chì, bút chì v.v. Văn-liệu: Tiếng chì tiếng bấc. Hòn đất ném đi, hòn chì ném lại. Mất cả chì lẫn chài. Lì lì như tiền chì hai mặt. Nhẹ bằng lông thì đâm chẳng đi, Nặng bằng chì thì đi vanh-vách. Chì khoe chì nặng hơn đồng, Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng. Đêm qua rủ-rỉ rù-rì, Tiếng nặng bằng bấc, tiếng chì bằng bông. Vàng mười bạc bảy thau ba, Đồng đen trinh-tiết lại pha lộn chì. Nhẹ như bấc nặng như chì (K). Dãi dầu tóc rối da chì quản bao (K). Gái thuyền-quyên mặt bủng da chì (Nha-phiến văn-tế). |
| Trương rút bút chì định viết , bỗng ngừng lại : Mình dốt quá. |
| Trương giơ bức thư lên cho Thu nhìn , nếu chàng yên lặng không nói gì chắc Thu sẽ hiểu : chàng lại sợ Thu hiểu nên vội nói luôn : Không có bút mực tôi phải viết bút chì không được lẽ phép lắm đối với... bà chủ nhà. |
Trương rẽ vào một hiệu cao lâu gần đấy , ăn qua loa cho đỡ đói rồi rút bút chì viết mấy dòng cho Thu : Em Thu , Cảm ơn em đã đến. |
Anh Dũng , Nhưng mới viết được hai chữ đó , Loan ngừng lại , mím môi cắn đầu bút chì , ra dáng nghĩ ngợi. |
Loan quấn tóc rồi với cái bút chì viết mấy chữ để lại cho chồng nói là nàng phải đi tiễn một người chị em bạn. |
Trạng sư rút trong cặp ra mấy tập thuật trình cũ có đánh dấu bút chì đỏ và đọc vài đoạn thí dụ : Đó , các ngài coi , chính chúng ta mới là có tội lớn. |
* Từ tham khảo:
- chì an-ti-mo-nát
- chì bì
- chì bì
- chì chiết
- chì khoe chì nặng hơn đồng
- chì rê-si-nát