| chèo đò | đgt 1. Đưa thuyền từ nơi này đến nơi khác: Mẹ Suốt chèo đò đưa bộ đội qua sông dưới bom đạn của địch 2. Nói khi đánh tổ tôm chưa đáng ù mà đã xướng ù nên phải phạt: Bài ù thiếu một quân nên phải chèo đò. dt Điệu hát theo nhịp chèo thuyền: Không sao quên được những giọng chèo đò trên sông Hương. |
| chèo đò | I. đg. 1. Bơi thuyền. 2. ù có lỗi trong khi đánh tổ tôm. II. d. Một điệu hát theo nhịp chèo thuyền. |
Bồng bồng đổ lộc ra hoa Một đàn con gái hái hoa bồng bồng Trẩy ra có gánh có gồng Gánh gánh gồng gồng bảy bị còn ba Nào ai nhắn nhủ mi ra Mà mày lại kể con cà con kê Muốn tốt quảy bị mà về Việc quan ta chịu một bề cho xong Ngày xưa anh ở trong phòng Bây giờ anh đã vào trong hàng thuyền Hai tay bưng đĩa trầu lên Trước lạy hàng thuyền sau lạy ông cai Chồng tôi tham sắc tham tài Một chĩnh đôi gáo , tôi ngồi sao yên ? Cho tôi chiếc đũa đồng tiền Anh đi lấy vợ tôi xin lấy chồng Anh đi lấy vợ cách sông Để tôi ra láng lấy ông sãi đò Có chèo thì tôi chèo đò Lênh đênh mặt nước ai lo cho mình. |
| Ông giáo càu nhàu trách : Sao bây giờ mới đến ! Người chèo đò thở dài đáp : Tôi phải chèo đi trốn từ mờ sáng hôm qua. |
Ông giáo lo sợ hỏi : Chuyện lộ rồi à ? Người chèo đò không trả lời ngay , chậm chạp cột chặt đò vào gốc cây da , cởi cái áo tơi lá xếp gọn vào lòng đò , trước khi cởi còn cẩn thận giũ cho nước mưa rơi xuống mặt sông. |
| Bước hẳn lên bờ sông , người chèo đò mới nói : Không. |
| Tôi biến thành người chèo đò ngang. |
Tôi hàng ngày vẫn chèo đò , kiếm đủ mua gạo , mắm , cá khô cho hai chúng tôi. |
* Từ tham khảo:
- lổ
- lổ
- lổ đổ
- lỗ
- lỗ
- lảng vảng như thành hoàng xuất ngoại