| cờ quạt | dt. Những thứ như cờ, quạt, lọng...dùng trong nghi lễ đón rước, thời phong kiến. |
| cờ quạt | dt Các thứ dàn ra trong một đám rước: Ngày lễ hội cũng có đám rước, cờ quạt linh đình. |
| Thuở xưa , các cụ ta đã vẽ bức tranh “đám cướì chuột” , cũng ngựa anh đi trước , võng nàng theo sau , cũng cờ quạt , biển lọng , cũng có những chú chuột già cầm cầm bó hương đi đầu , cũng những anh chuột nhỡ lăng xăng theo sau. |
| Lúc đi qua sân vận động , tôi phát hiện người ta đang giăng cờ quạt chuẩn bị cho một sự kiện lớn gì đó , tôi tò mò vào hỏi thì được biết Đạt Lai Lạt Ma sắp sang đây. |
| Trông ra cờ quạt kín cả nền trời và lính tráng kín cả mặt cỏ. |
Tù và , trống cái và cờ quạt lũ lượt tiễn ngài lên phía đầu làng. |
Trước đó , Trọng Tể sai tiểu sứ là Vương Tuệ Tán , Cao Biền sai tiểu hiệu là Tăng Cổn cùng mang thư báo thắng trận về nhà Đường , đến giữa biển , trông thấy cờ quạt kéo sang phía đông , hỏi những thuyền đi trên biển thì họ nói đó là quan Kinh lược sứ và Giám quân mới đến. |
| Bố thì trách mẹ không biết dạy dỗ Thuyên nên bây giờ dở ông dở bà , làm bom nổ chậm , mẹ thì mắng bố suốt ngày rượu chè , cờ quạt. |
* Từ tham khảo:
- cờ rong trống nổi
- cờ rủ
- cờ tiên rượu thánh
- cờ tướng
- cờ vây
- cờ vỉ