| chè đậu xanh | dt. Món chè của người Việt Nam, có nước sánh màu vàng nhạt, vị ngọt đường, nấu bằng đậu xanh, với đường dùng trong bữa phụ ăn chơi. |
Thấy Liên ngồi lo lắng suy tư , ông Hoạt không đành lòng , bước lại gần hỏi : Mợ có làm theo cách tôi dặn không ? Đã làm rồi , nhưng chẳng thấy gì ông ạ ! Mợ cho cậu ấy ăn chè đậu xanh mấy lần rồi ? Tất cả bốn lần. |
| Mấy năm gần đây , ở miền Nam , người Bắc di cư cũng làm rượu nếp bán rong , đựng rượu nếp vào những cái bát như bát ăn cm và dùng muỗn để xúc lên ăn như achè đậu xanhanh , đậu đỏ. |
| Một lần , tôi thậm chí còn ghé lại hàng chè người đàn bà , kêu đến hai ly chè đậu xanh. |
| Đây cùng là loại thực phẩm rất dễ chế biến , cụ thể như : Salad rong biển , cơm cuộn rong biển , canh rong biển sườn non đậu phụ , cchè đậu xanhrong biển Cháo cá chép Theo quan niệm dân gian , cháo cá chép có tác dụng an thai và không thể thiếu trong thực đơn dinh dưỡng của thai phụ 38 tuần. |
| , Bắp luộc , khoai lang luộc nóng đây , Ai cchè đậu xanh, nước cốt dừa , bột báng không. |
* Từ tham khảo:
- chè đen
- chè đường
- chè hạnh nhân
- chè hạt
- chè hạt lựu
- chè hạt sen bọc bột