| chảy | đt. Tuôn đi từ chỗ nọ đến chỗ kia, thường thì theo dốc xuống: Công cha như núi thái sơn; Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra (CD). // tt. a)Rỉ, nhỏ vì rạn nứt: Thùng chảy, ly chảy. // b) Tuôn ra mạnh, cầm không được: ỉa chảy, thằng nhỏ chảy từ sáng tới giờ. // c) Tan ra, từ đặc thành lỏng: Nấu cho chảy, đốt cho chảy,chì chảy. // d) Đổ, giãn ra: Hàng chảy,cái áo chảy. // đt. Bí-sị, vẻ mặt buồn: Buồn chảy; Mặt chảy ra. |
| chảy | - đgt. 1. (Chất lỏng) di chuyển thành luồng, dòng: dòng nước chảy xiết nước chảy bèo trôi (tng.). 2. ứa ra, thoát ra thành giọt, thành dòng: chảy nước mắt máu chảy ruột mềm (tng.). 3. Bị rò, thủng nên rỉ, chảy nước ra ngoài: thùng chảy nồi chảy. 4. Tan, nhão ra: đá chảy hết nước kem chảy ra sáp chảy. 5. Dãn dài ra, trễ xuống: Chiếc áo chảy Hai má chảy xuống. |
| chảy | đgt. 1. (Chất lỏng) di chuyển thành luồng, dòng: dòng nước chảy xiết o nước chảy bèo trôi (tng.). 2. Ứa ra, thoát ra thành giọt, thành dòng: chảy nước mắt o máu chảy ruột mềm (tng.). 3. Bị rò, thủng nên rỉ, chảy nước ra ngoài: thùng chảy o nồi chảy. 4. Tan, nhão ra: đá chảy hết nước o kem chảy ra o sáp chảy. 5. Dãn dài ra, trễ xuống: Chiếc áo chảy o Hai má chảy xuống. |
| chảy | tt. Đẹp: Cô bé chảy quá. |
| chảy | đgt 1. Nói chất lỏng chuyển từ chỗ này sang chỗ khác: Nước chảy chỗ trũng (tng); Dưới cầu nước chảy trong veo (K) 2. Chuyển từ trạng thái rắn sang thể lỏng: Nước đá chảy; Nến chảy; Sắt đã chảy 3. Thoát ra ngoài thành giọt thành dòng; Chảy nước mắt; Máu cháy ruột mềm (tng). tt 1. Bị thủng, để nước thoát ra: Nồi chảy 2. Giãn dài ra: áo chảy; Má chảy. |
| chảy | đt. 1. Trôi đi: Nước chảy lỗ thấp. Nước chảy đá mòn (T.ng) Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng (Ng.Du). // Sự chảy. Chảy về. Chảy mũ. Chảy máu cam. 2. Lưu loát: Văn chảy tắm. 2. đt. Tan thành thể lỏng: Chì nấu đã chảy. // Dễ chảy. 3. đt. Rỉ nước ra vì có lỗ nứt: Thùng chảy. 4. đt. Nói về đồ dệt, hàng lụa khi dùng dãn dài ra: Thứ hàng nầy chảy lắm. |
| chảy | đg. 1. Nói chất lỏng chuyển từ chỗ này qua chỗ khác: Nước chảy trong khe suối. 2. Để thoát ra qua một lỗ thủng: Cái thùng gỉ, chảy ba chỗ. 3. Chuyển từ trạng thái rắn sang thể lỏng: Nước đá chảy; Trời nồm, kẹo chảy. 4. Nói đồ dệt dài ra khi quần áo đã dùng được ít lâu: The chảy; Quần nhiễu chảy. |
| chảy | 1. Trôi đi, tuôn ra: Nước chảy. Văn-liệu: Nước chảy chỗ trũng. Nước chảy đá mòn. Trăm sông đều chảy ra bể. Máu chảy đến đâu, ruồi bâu đến đấy. Sầy da quan sáu, chảy máu sáu quan. Nước sông chảy xuôi, nước đồng chảy lại. Trời mưa cho nước chảy xuôi, Cho con cá gáy đỏ đuôi hồng-hồng. Trời mưa nước chảy qua sân. Lấy ông lão móm qua lần thì thôi. Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ-làng (K). 2. Tan ra chất lỏng: Chì chảy, sáp chảy. 3. Dò nước ra: Nồi chảy, thùng chảy. 4. Nói về đồ dệt, dùng lâu mà dãn dài ra: Cái áo the chảy. |
| Thỉnh thoảng , nàng đứng ngay người cho đỡ mỏi lưng , rồi đưa tay áo lên lau mồ hôi ròng ròng chảy trên mặt. |
| Vừa đi được một quãng thì nghe có tiếng nước chảy ầm ầm. |
| G. Mấy đêm ấy mưa lũ , nước chắc chảy xiết , nên mới réo to như vậy |
| G bị nước nguồn chảy về xoáy gãy làm đôi. |
| Nước mưa chảy lạnh cả trán và má , mắt chàng mờ hẳn đi , chàng không biết vì nước mắt hay nước mưa. |
| Một dòng nước chảy qua thái dương xuống bàn tay. |
* Từ tham khảo:
- chảy máu mắt
- chảy máu sáu quan, chảy mủ đủ chục
- chảy máu vàng
- chảy như nước
- chảy như thác
- chảy như tháo cống