| chất phác | tt. Thật-thà, mộc-mạc: Người chất-phác làm ăn. |
| chất phác | - tt. Thật thà và mộc mạc: người nông dân chất phác sống chất phác, hồn hậu. |
| chất phác | tt. Thật thà và mộc mạc: người nông dân chất phác o sống chất phác, hồn hậu. |
| chất phác | tt (H. chất: chân thực; phác: mới hình thành) Có tính mộc mạc, thật thà: Những hồn chất phác hiền như đất (Tố-hữu). |
| chất phác | tt. Thật-thà, mộc mạc: Người nhà quê thường chất phác. |
| chất phác | t. Thật thà, mộc mạc: Nông dân chất phác. |
| chất phác | Thật-thà mộc-mạc: Dân cổ tính chất-phác. |
| Trí óc nàng cchất phácđến nỗi nàng cho việc gì đã có người làm thì mình cũng có thể làm theo được , không cần phải do dự , suy nghĩ gì nữa. |
Câu nói thực thà cchất pháccủa Hương không ngờ đã làm Trác phải thẹn thùng. |
Quang thấy một cô con gái rủ mình đi chơi rừng đêm , lấy làm ngạc nhiên vô cùng , song chàng nghĩ rằng người đường rừng có tính tự nhiên , chất phác , nên sự đó , họ cho là thường chăng. |
Nhưng Sinh lấy làm chán nản vì không ngờ tấm linh hồn chất phác , mộc mạc ấy lại có thể ẩn dưới cái hình sắc đẹp đẽ đến như thế , khác nào chiếc áo nâu bạc rách bao phủ lấy tấm thân ngà ngọc , tuyệt mỹ kia. |
| Buột mồm , Tuyết hỏi : Bác đẻ làm gì lắm thế ? Ngây thơ , bác Na đáp : Còn biết làm thế nào để giữ được cho không đẻ nữa ? Tuyết hơi ngượng về câu hỏi vô lý của mình , nhất người mà Tuyết hỏi chuyện lại là một người đàn bà nhà quê chất phác , chẳng hiểu chi như Tuyết những lạc thú của ái tình nhục thể. |
Tuyết không tiếc cái thời quá khứ ngắn ngủi , cái thời chung sống với người chồng chất phác , ngu đần. |
* Từ tham khảo:
- chất phát quang
- chất phóng xạ
- chất phụ gia
- chất rắn
- chất sắt từ
- chất siêu dẫn