| còn | tt. Đọng lại, chưa hết, chưa thôi, có thể thêm nữa: Mười phần chết bảy còn ba, Chết hai còn một mới ra thái-bình Sám; Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu anh còn say sưa (CD). // trt. Đến lượt, vẫn, tiếng dùng nhắc hay so-sánh: Ba năm còn đợi được thay, Huống chi vài tháng nào ai than-phiền; Bà chết thì khách đầy nhà, Còn khi Ông chết cỏ gà đầy sân (CD). // trt. Đang, trong tình-trạng cũ, chưa đến lúc mong đợi: Còn sống chưa ăn được; Còn nhỏ, chưa lấy vợ lấy chồng được. |
| còn | - 1 d. Quả cầu bằng vải có nhiều dải màu, dùng để tung, ném làm trò chơi trong ngày hội ở một số dân tộc miền núi. Ném còn. Tung còn. - 2 I đg. 1 Tiếp tục tồn tại. Kẻ còn, người mất. Còn một tuần lễ nữa là đến Tết. Bệnh mười phần còn ba. 2 Tiếp tục có, không phải đã hết cả hoặc đã mất đi. Nó còn tiền. Anh ta còn mẹ già. - II p. 1 Từ biểu thị sự tiếp tục, tiếp diễn của hành động, trạng thái cho đến một lúc nào đó. Khuya rồi mà vẫn thức. Anh ta còn rất trẻ. Đang còn thiếu một ít. 2 Từ biểu thị ý khẳng định về một hành động, tính chất nào đó, cả trong trường hợp được nêu thêm ra để đối chiếu, so sánh. Hôm qua còn nắng to hơn hôm nay nhiều. Thà như thế còn hơn. Đã không giúp đỡ, lại còn quấy rầy. - III k. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là một trường hợp khác hoặc trái lại, đối chiếu với điều vừa nói đến. Nó ở nhà, anh? Nắng thì đi, còn mưa thì nghỉ. |
| còn | dt. Quả cầu bằng vải, thường là nhiều màu, có dải, dùng để làm trò chơi tung ném trong lễ hội ở một số vùng dân tộc miền núi: ném còn o tung còn. |
| còn | I. đgt. 1. Chưa hết, chưa kết thúc: Kẻ còn người mất trong chiến tranh là chuyện bình thường o Chẳng còn gì để nói với nhau nữa o vẫn còn mưa o Còn duyên kẻ đón người đưa (cd.). II. pht. Từ biểu thị tình trạng, trạng thái chưa chấm dứt hoặc chưa kết thúc để chuyển sang trạng thái khác: mưa vẫn còn rơi o mệt chết được mà vẫn còn cười đùa o Cô ta còn trẻ. 2. Từ biểu thị một trạng thái khác, hoặc ngược hẳn lại điều nêu trước đó: Ngày mai còn mưa to nữa o Thà cứ như thế còn hơn. II. lt. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là khác với điều nêu trước đó: Cháu vẫn khoẻ, còn tôi thì hơi mệt o Hôm nay thì thế này, còn ngày mai thì sao? |
| còn | dt Quả cầu bằng vải dùng để ném, để tung trong những dịp vui của một số dân tộc miền núi: Ngày hội ném còn. |
| còn | đgt 1. Không hết cả: Chị ta còn vốn 2. Đương tồn tại: Anh ấy còn bố; Trăm năm cho đến cõi già, còn ta, còn bóng, còn là có nhau (Tản-đà), Kẻ còn người mất (tng). trgt 1. Chưa hết; Chưa chấm dứt; Chưa thôi: Còn có bóc lột thì còn đấu tranh; Còn cô bán rượu anh còn say sưa (cd); Bóng chiều đã ngả, dặm về còn xa (K) 2. Chỉ có: Oan này còn một kêu trời nhưng xa (K) 3. Như cũng: Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên (K) 4. Đến cả: Đứa bé còn biết điều ấy. gt Về phần: Anh cứ đi, còn việc ấy tôi sẽ lo; Người vợ kế chỉ lo cho con mình, còn con chồng thì bỏ mặc. |
| còn | bt. Chưa hết: Còn không biết hết không hay. Còn trời, còn nước, còn non, Còn có bàn rượu anh còn say sưa (C. d). Còn ngày nào cũng như ngày ấy thôi (Ng. Du). // Còn nước, còn tát (ngb), còn sức thì còn làm, còn tiền thì còn tiêu. |
| còn | Quả cầu bằng vải dùng để ném chơi trong những dịp vui: Đánh còn; Ném còn. |
| còn | ph. 1. Từ biểu thị sự kéo dài của một hành động, một trạng thái, có nghĩa là chưa hết, chưa chấm dứt: Còn bóc lột thì còn đấu tranh; Còn không biết, hết không hay; Kẻ còn người mất. 2. Từ nhấn mạnh vào một người, một vật, một việc, có nghĩa là về phần: Anh cứ yên tâm lên đường, còn tôi ở nhà, tôi biết xoay xoả. |
| còn | I. Chưa hết, chưa thôi, đối với "mất", với "hết": Người còn thì của hãy còn (K). Văn-liệu: Còn ăn hết nhịn. Còn nước còn tát. Còn không biết, hết không hay. Cơm chẳng ăn gạo còn đấy. Mười phần chết bảy còn ba, Đến năm vua ra chết hai còn một. Còn trời còn nước, còn non, Còn cô bán rượu anh còn say-sưa (C-d). Còn non còn nước còn dài, Còn vầng trăng bạc còn lời nguyền xưa (K). Còn ngày nào cũng dư ngày ấy thôi (K). Ngồi chờ nước đến nên dường còn khuya (K). Chờ cho hết kiếp còn gì là thân (K). II. Trỏ ý thêm hơn, mạnh hơn, có ý so-sánh: Cái này còn hơn cái kia. Văn-liệu: Còn cha lại pha chì nốt. Cửa đại còn hơn ngoại nhân. Máu loãng còn hơn nước lã. |
| Nàng cũng dịu dàng đáp lại : Chả còn mấy , mẹ để con quét nốt. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
Trác còn nhớ một lần , mây kéo đen nghịt trời , trận mưa to như sắp tới. |
| Trời này có mưa cũng còn lâu. |
| Rổ rau chưa ráo nước , hãy còn luôn luôn rỏ xuống gần chân bà , và làm thành một vệt ướt trên bờ hè. |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
* Từ tham khảo:
- còn chẳng dè, hết se miệng
- còn da lông mọc, còn chồi nảy cây
- còn da lông mọc, hết da trọc lông
- còn đất thì né
- còn hồ ao, còn ếch nhái
- còn không biết, hết không hay