| chạnh buồn | tt Cảm thấy hơi buồn: Nghe đàn ta đá chạnh buồn (TBH). |
Thấy người gác , chàng hỏi thăm về chúng nó và chăm chú nghe hơi chạnh buồn như khi nhge tin một người lạ nói chuyện về một người bạn cũ mất lúc nào không hay. |
Tôi nổ máy xe rồi vội lên đường , không phải vì nóng ruột với công việc mà vì chợt chạnh buồn cho con cháu mình không được và cũng không có nhu cầu thưởng thức những món ăn mang đậm hồn quê như vậy. |
| Vậy mà dư âm rằm Trung thu hòa bình đầu tiên vẫn vương vấn đâu đây... Nao nao buồn vầng trăng thu nay Giờ nhìn đàn cháu nội vào độ tuổi đáng ra phải háo hức chờ rằm Trung thu , nôn nao đợi giây phút trông trăng , phá cỗ Vậy mà sắp đến tối rằm rồi , vẫn thấy chúng thản nhiên không mong đợi , khao khát niềm vui thơ trẻ trong đêm Trung thu mà tôi cchạnh buồn. |
| Trong cuộc điện thoại gần nhất , cô nhận thấy mẹ có gì đó cchạnh buồnvà muốn về thăm lại phố cũ. |
| Nhưng thỉnh thoảng , lòng tôi vẫn cchạnh buồn. |
* Từ tham khảo:
- dao mỏ vọ
- dao nguội
- dao nhỏ
- dao nhọn
- dao rọc
- dao trành