| chàng ràng | trt. Cà-rà, quanh-quẩn một nơi, làm rộn, cản-trở công-việc người: Chợ chiều nhiều khế ế chanh, Nhiều con gái lạ nên anh chàng-ràng (CD). |
| chàng ràng | đgt. Làm dềnh dàng, dây dưa để kéo dài thời gian: chàng ràng cho hết ngày o chàng ràng mãi không xong việc. |
| chàng ràng | đgt. Quanh quẩn, vướng víu bên cạnh, không rời bước: suốt ngày cứ chàng ràng bên mẹ o Chàng ràng như ếch hai hang, Như chim hai tổ như nàng hai nơi (cd.). |
| chàng ràng | tt, trgt Nói làm dềnh dàng, kéo dài thời gian, hiệu quả kém: Làm chàng ràng thế thì bao giờ xong; Lao xao đoàn bảy, chàng ràng lũ ba (LVT). |
| chàng ràng | tt. Làm bộ lấy có, ồn mà không làm gì cả: Chàng-ràng hai hỏng cả hai, Cái trong cũng nát cái ngoài cũng hư (C.d) Chợ chiều nhiều khế, ế chanh, Nhiều cô gái lạ nên anh chàng-ràng (C.d) |
| chàng ràng | ph. Vờ vĩnh, dềnh dàng: Làm chàng ràng mấy ngày mới xong. |
| chàng ràng | Dàng-dênh vờ-vĩnh: Thợ công-nhật chàng-ràng hết ngày. Văn-liệu: Chàng-ràng hai hỏng cả hai, Cái trong cũng hỏng cái ngoài cũng hư. Xôn-xao lũ bảy, chàng-ràng toán ba (L-V-T). |
Ba chốn bốn nơi chàng ràng Không nơi nẻo hẳn sau lỡ làng tính răng ? Ba chồng ở ngọn sông Thao Ba chồng ở thành Lạng , về Hà Nội đóng cửa làm cao chưa chồng Chơi cho thủng trống long bồng Rồi sau ta sẽ lấy chồng lập nghiêm Chơi cho thủng trống long chiêng Rồi sau ta sẽ lập nghiêm lấy chồng. |
Chàng ra đi em thì bắt lại Này này đây con dại giao cho Chàng ra đi phong vũ khôn dò Bỏ mẹ già con nhỏ ai lo cho chàng ? chàng ràng như cá quanh nơm Nhiều con ánh rạng , không biết đơm con nào. |
| Và do vậy , bao giờ tụi bạn cũng nghe tiếng nhỏ Tóc Ngắn la oai oái : Nhích qua một bên đi thầy ! Thầy cứ đứng chàng ràng trước mặt , làm sao em bắt bóng ! Có khi Tóc Ngắn còn xúi bậy : Thầy ơi , đốn giò thằng kia đi thầy ! Nhưng tệ nhất là lúc nó để lọt lưới quá nhiều. |
* Từ tham khảo:
- chàng ràng hoa viền gỗ
- chàng vàng
- chàng y
- chảng
- chảng
- chảng