| chẳng bù | Khác hẳn, không sánh được, không san sẻ bớt cho: Mùa đông thì rét mướt thế, chẳng bù cho mùa hè nắng nôi đến ngạt thở. |
| chẳng bù | trgt Không thể so với; không thể sánh với: Cười như nắc nẻ chẳng bù khi ngồi khóc ti tỉ. |
| chẳng bù | l. Từ so sánh hai tình trạng trái ngược, có nghĩa là khác hẳn, khác xa: Ăn tiêu xa xỉ, chẳng bù với thời bị đói rách. |
Rồi bà như muốn khoe là mình nhàn hạ hơn người : chẳng bù với tôi , sẵn người làm trong nhà , lười lĩnh quen thân , bây giờ động mó đến việc gì là chân tay rời rã , rồi lại nằm đến mấy ngày mới lại hồn. |
| Tiền vào chẳng bù nổi tiền ra. |
| chẳng bù với mặt thâm niên , quan hệ dày ngang lớp da. |
| chẳng bù cho cái ngày Vị lên phố lấy chồng , cả xóm mừng ra mặt. |
| Nếu để vậy chỉ khoảng 5 7 ngày là rụng , để vớt vát đồng vốn , bà con phải hái và bán đổ bán tháo nên thu cchẳng bùđược chi. |
| Nhiều khi mua đá về khai thác nhưng vì gặp đá méo mó quá , chẻ ra không được mấy viên vuông vức , đem bán cchẳng bùlại được tiền mua đá. |
* Từ tham khảo:
- chẳng cày lấy đâu ra thóc, chẳng học lấy đâu ra chữ
- chẳng chê mất lề con gái
- chẳng chóng thì chầy
- chẳng chua cũng thể là chanh
- chẳng chữa thì sống, chữa thì kèn trống ra đồng
- chẳng có của thì có công