| chẳng bõ | trt. Không đặng, khó lấy gì bù được: Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (K). |
| chẳng bõ | - Không đáng, không xứng, không bù lại được: ăn ít như thế chẳng bõ dính răng Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (Truyện Kiều). |
| chẳng bõ | Không đáng, không xứng, không bù lại được: ăn ít như thế chẳng bõ dính răng o Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (Truyện Kiều). |
| chẳng bõ | trgt 1. Không bằng: Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (K) 2. Không bù lại được: Ăn một mẩu bánh chẳng bõ dính răng. |
| chẳng bõ | trt. Không đáng khó bù lại được: Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (Ng.Du). // Chẳng bõ công. |
| chẳng bõ | ph. Không bằng; không bù lại được: Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (K); Ăn một tí cốm chẳng bõ dính răng. |
| chẳng bõ | Không đáng, không bù lại được: Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (K). |
| Bà vẫn tự bảo : " Quen với họ , rồi lại vay mượn chẳng bõ. |
| Ai không đủ tiền thì phải để hàng lại , và giá cả hàng thường bị qui định thật thấp chẳng bõ bèn với mức thuế cao. |
Thế thì học cho đủ các thứ văn bát cổ để kiếm chút danh mọn khoe khoang với bà con hàng xóm ư ? Con đường lều chõng gian nan lắm , chắc ông biện biết rõ , mà chút danh mọn của một anh ký lục kể chẳng bõ bèn gì. |
Năm Sài Gòn lắng tai nghe xong gật đầu nói : Ừ , anh biết Tư nó khá lắm , vả lại dạo ấy dễ làm tiền , tiêu hơn thế cũng chẳng bõ bèn gì. |
* Từ tham khảo:
- chẳng cái dại nào giống cái dại nào
- chẳng cày lấy đâu ra thóc, chẳng học lấy đâu ra chữ
- chẳng chê mất lề con gái
- chẳng chóng thì chầy
- chẳng chua cũng thể là chanh
- chẳng chữa thì sống, chữa thì kèn trống ra đồng