| chăng | đt. Giăng, chằng, kéo thẳng ra: Buồn trông con nhện chăng tơ, Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai (CD). |
| chăng | trt. Chẳng, không, tiếng dùng sau câu hỏi hoặc giữa câu mà có ý nghi-ngờ: Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng, Cau tươi ăn với trầu vàng xứng chăng? Phải chăng vườn mới thêm cây, Cành kia thêm nụ thì đây lui về (CD). |
| chăng | - 1 đgt. (cn. dăng) Kéo dài ra: Đền vũ tạ nhện chăng cửa mốc (CgO). - 2 trgt. Có hay không: Hỡi ai, ai có đau lòng chăng ai? (PhBChàu). |
| chăng | đgt. 1. Kéo thẳng, kéo dài, rộng ra: chăng dây o Nhện kia chăng lưới bắt ruồi, Thấy tằm kéo kén vừa cười vừa chê (cd.). 2. Đặt một vật ở chỗ cần thiết để con vật hướng vào mà bắt: chăng bẫy bắt chim. 3. Đưa ra một kế hiểm để người khác mắc vào: Bọn nó chăng bẫy để anh phạm tội đấy. |
| chăng | l. pht. 1. Chẳng, không: Bui một tấc lòng trung với hiếu, Mài chăng khuyết nhuộm chăng đen (Nguyễn Trãi). 2. Từ để hỏi với ý nửa tin nửa ngờ: Ta sai lầm rồi chăng? o Thuyền ơi có nhớ bến chăng, Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền (cd.). II. trt. Từ nhấn mạnh điều giả định, để làm nổi bật điều khẳng định: Dù hy sinh chăng nữa vẫn phải làm. |
| chăng | đgt (cn. dăng) Kéo dài ra: Đền vũ tạ nhện chăng cửa mốc (CgO). |
| chăng | trgt Có hay không: Hỡi ai, ai có đau lòng chăng ai? (PhBChàu). |
| chăng | đt. Kéo thẳng ra: Chăng màng, chăng lưới. |
| chăng | trt. Sao, thế nào: Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha. Nàng đà biến đến ta chăng. Xa xôi ai có thấu tình chăng ai (Ng.Du) |
| chăng | đg. Kéo thẳng ra: Chăng dây. |
| chăng | tr. Có hay không (từ dùng trong một câu nghi vấn): Nàng đà biết đến ta chăng? (K). |
| chăng | Kéo thẳng ra: Chăng lưới, chăng màn. |
| chăng | Cũng như tiếng chẳng mà có ý nghi ngờ: Hẳn rằng mai có như rày cho chăng (K). Văn-liệu: Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha. Ví chăng duyên nợ ba sinh. Nàng đà biết đến ta chăng. ở đây hoặc có giai-âm chăng là. Xa-xôi ai có thấu tình chăng ai (K). Trên chín bệ có hay chăng nhẽ (C-o). Trên trướng gấm thấu hay chăng nhẽ (Ch-Ph). Còn duyên chăng nữa cũng nhờ tái sinh (Nh-đ-m). |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Con tôi có làm lẽ cchăngnữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
| Vậy con giữ lấy , mang về bên ấy , ngộ có cách gì để sinh sôi nảy nở cchăng. |
| ở nhà nàng dù có người làm thuê hay đầy tớ cchăngnữa , đến bữa bao giờ cũng cùng ăn chung. |
| Không bao giờ như buổi sáng nay nàng cảm thấy rõ rằng nàng chỉ là một đứa ở , một đứa ở không công nữa ! Còn tình thương của chồng , thực nàng chưa biết đến , họa cchăngmột đôi khi nàng cũng được thỏa mãn dục tình , nhưng chỉ thế thôi. |
| Khi tới giếng mà không được gặp nhau thì dù nhiều công việc cchăngnữa , người nọ cũng chờ người kia để ngồi nghỉ mát dưới bóng cây đa , ngay bên bờ giếng , nói " một hai câu chuyện cho vui ". |
* Từ tham khảo:
- chăng chít
- chăng khứng hoá
- chăng như lưới nhện
- chăng như nấm
- chăng văng
- chằng