| chần | trt. Sơ-sịa, nhúng cho tái chớ không để chín: Nhúng chần // Rầy sơ trước để ngăn-cản: Nói chần // Lược sơ, may thưa: Khâu chần // dt. Kềm tập viết: Chần tay cho trẻ viết. |
| chần | trt. Trơ ra, không quyết-định; trơ mặt giận. |
| chần | - 1 đgt. Nhúng vào nước sôi cho tái: Chần bồ dục. - 2 đgt. 1. Khâu lược qua để ghép vải với nhau trước khi may: Chần cổ áo 2. Khâu nhiều lần để ghép bông vào giữa hai lớp vải: Chần áo bông. - 3 đgt. Đánh cho một trận: Đi chơi không xin phép, về bị bố chần một trận. |
| chần | đgt. Khâu tay sơ qua để khỏi tuột, trượt khi may: Vải trơn quá, phải chần qua rồi mới may. 2. May kĩ nhiều đường để ghép chặt với nhau mấy lớp vải mỏng hoặc lớp đệm ở giữa hai lớp vải: chần cổ áo o chần kĩ mấy đường may liền. |
| chần | đgt. Nhúng vào nước sôi cho chín tái hoặc cho sạch, cho vệ sinh: chần món lòng lại rồi hãy ăn, kẻo đau bụng. |
| chần | đgt. Đánh hoặc mắng đến mức bõ tức: chần cho một trận nên thân. |
| chần | đgt Nhúng vào nước sôi cho tái: Chần bồ dục. |
| chần | đgt 1. Khâu lược qua để ghép vải với nhau trước khi may: Chần cổ áo 2. Khâu nhiều lần để ghép bông vào giữa hai lớp vải: Chần áo bông. |
| chần | đgt Đánh cho một trận: Đi chơi không xin phép, về bị bố chần một trận. |
| chần | đt. Lấy nước sôi luột qua một vật gì: Chần lòng lợn. |
| chần | đt. Lấy chỉ khâu lượt qua: Thường chần trước rồi may sau cho khỏi lộn. |
| chần | đt. (lái) Đánh mạnh: Chướng mãi, tao lại chần cho một hơi bây giờ. |
| chần | đg. 1. Nhúng vào nước sôi cho tái: Chần bầu dục. 2. Đánh cho một trận (thtục). Chần cho một mẻ. |
| chần | đg. Khâu lược qua để ghép vải với nhau trước khi may. |
| chần | Lấy nước sôi luộc qua một vật gì: Chần lòng lợn. |
| chần | Lấy chỉ khâu lược qua: Chần rồi mới may. |
| Mình không thấy cảnh gia đình quan nội hữu hay sao ! Không chần chờ được nữa đâu ! Phải đi ngay ! *** Họ đi men theo con đường tối tăm , lầy lội , khó nhọc nhưng kín đáo giấu mình dưới những lũy tre. |
| Công việc đã gấp lắm rồi ! Không chần chờ được. |
Buổi sáng Huệ đến nhà thầy , anh cũng lo lắng , chần chừ , hồi hộp y như hai lần trước. |
| Dù Nhạc đã nói " Cảm ơn anh nhé ! " , Thận cứ chần chừ , hình như có điều gì muốn nói mà chưa lấy đủ can đảm. |
Đang chần chừ , một anh lái đò giục Hương định thế nào , quàng lên để họ còn về đón khách , Hương hỏi : Nhưng có đò thật chứ. |
| Ta ra ngoài chút đi " " Làm gì ạ " " Để khỏi ảnh hưởng đến anh em khác , ta nói chuyện quê hương với nhau ! Sài chần chừ rồi gấp sách , cầm theo. |
* Từ tham khảo:
- chần chờ
- chần chừ
- chần ngần
- chần ngần
- chần vần
- chẩn