| cỏ tranh | dt. Cỏ mọc hoang khắp các vùng Việt Nam, sống nhiều năm, thân rễ dài, lá hình dải hẹp, mặt trên ráp, dưới nhẵn, mép sắc, cụm hoa dài, trắng, gồm nhiều bông nhỏ xếp đôi một, quả loại thóc, thân rễ dùng làm thuốc giải nhiệt, thông tiểu tiện và tẩy độc cơ thể, chữa đái buốt, đái ra máu, chữa ngộ độc cà độc dược hoặc do ăn phải củ nâu trắng; còn gọi là cỏ gianh. |
| cỏ tranh | dt x. Cỏ gianh: Thăm lại vườn xưa, mái cỏ tranh (Tố-hữu). |
| cỏ tranh | d. Loài cỏ sống dai, lá dài, cứng và mọc đứng, hoa mọc thành bông màu trắng, lá dùng để lợp nhà. |
Rồi vì thói quen , cũng như thói quen đã đem lại cho ta những nết xấu khác , sự giả dối dần dần chiếm đoạt linh hồn Tuyết , như cỏ tranh mọc rất mau trong thửa ruộng bỏ hoang. |
| Ở trại , người ta lo cơm chiều lúc còn mặt trời , cho nên khi từng đám sương buốt lạnh ùa vào mấy dãy lán cỏ tranh , gần như đời sống chỉ còn nhịp thở ở khoảng quanh ngọn đèn chai lù mù. |
| Nhà cửa ọp ẹp tạm lợp cất bằng những loại cây nhỏ còn để nguyên vỏ , mái lợp bằng cỏ tranh ghép buộc xốc xếch. |
An không thể hiểu nỗi niềm kiêu hãnh của Chinh , khi Chinh dẫn em gái leo lên một đồi thấp mọc đầy cỏ tranh , trỏ về phía ngọn núi xa gần , vỡ lòng cho An bài địa lý : Mày thấy chưa ? Cuộc đất này có “rồng ẩn , hổ ngồi” đấy nhé. |
Theo chỉ dẫn của người Thượng , người ta thay muối bằng tro cỏ tranh. |
| Vẫn một ngọn đèn chai lách tách nổ , soi sáng gian nhà thấp lợp cỏ tranh. |
* Từ tham khảo:
- cỏ trục đốt
- cỏ trứng ếch
- cỏ úa thì lúa cũng vàng
- cỏ vàng
- cỏ vê
- cỏ vừng