| chả lẽ | trgt Không có lí: Chả lẽ thằng trẻ ranh miệng còn hơi sữa lại đảo ngược được tình thế (NgKhải). |
| Đó là cả một vấn đề phức tạp : hộp trà Thiết Quan Âm vỏ thiếc để biếu ông Long đã đành rồi , nhưng ông Luận hôm qua đã cho rượu , chả lẽ mình lại biếu rượu nữa , thôi hay là biếu cân mứt và chục cam Xã Đoài. |
| chả lẽ thị lại kêu... ối gượng chết. |
chả lẽ đó lại là oan hồn vất vưởng của những kẻ vượt biên gặp nạn lâu lâu trôi giạt vào bờ sáng nay hiện lên đòi cứu mạng? Không , con người kia rõ ràng bằng xương bằng thịt , ta còn nghe rõ được cả tiếng chân giẫm trên cát lạo xạo kia mà. |
| Cô ta là ai và cô ta vừa nói cái gì thế nhỉ? Không gặp may… Có nhiều điều để suy nghĩ… Cô ta ám chỉ aỉ chả lẽ thằng cha nhà thơ mất nết đã có đủ thời giờ để bép xép về mình? Vô lý ! Bằng vào thời gian nối tiếp , hắn ta chưa kịp mò đến căn chòi của cô gái này. |
| Nhưng mà của ai thế nhỉ? chả lẽ là của kẻ gác rừng? Hay đài quan sát của một tổ lính biên phòng?… Ngay lúc đó , một vạt sắn xanh mướt choán hết khoảng đất phía sau lô cốt va nhẹ vào mắt anh. |
Cái cười gượng chuyển thành cái cười nhạt : Trời ơỉ chả lẽ chị nhìn đàn ông méo mó đến thế kia ử Chả lẽ xưa nay bất cứ người đàn ông nào đến với chị đều có bài binh bố trận từ trước? Hoặc bị phá nửa chừng như anh lúc này chẳng hạn. |
* Từ tham khảo:
- hê ha
- hê hả
- hê hủm
- hê hủng
- hê-li
- hê-ma-tit