| cầy | dt. (động): Chồn, cáo, loại thú rừng ở hang, biết leo, thịt ngon: Săn cầy, chó giả cầy. // dt. (R) Chó thịt, chó làm thịt rồi: Ăn cầy; Mèo ngao cắn cổ con cầy, Con cầy vật chết cả bầy mèo ngao (CD). |
| cầy | dt. Bạch-lạp, sáp trắng có pha để xe đèn: Đèn cầy. |
| cầy | đgt. (dt.) Cày: đi cầy o cái cầy. |
| cầy | dt. Nhựa cây có màu trắng, dùng để thắp đèn: đèn cầy. |
| cầy | dt. 1. Thúsống ở hang, mình dài, mõm nhọn, có mùi tiết ra rất đặc biệt. 2. Chó: thịt cầy. |
| cầy | dt (động) 1. Động vật ăn thịt cùng họ với cáo, ở hang, mình dài, tai nhỏ, đuôi dài và rậm: Trong kháng chiến chống Pháp. bắt được một con cầy, cả cơ quan chia nhau ăn 2. Con chó dùng để ăn thịt: Chén một bữa thịt cầy. |
| cầy | dt. Động-vật như loại chồn ở hang. Thường cũng gọi chó là cầy: Run như cầy sấy. // Thịt cầy. Run như cầy sấy, run nhiều như chó rét gần lửa. Cầy hương, loại cầy. |
| cầy | dt. (th) Loại cây có nhựa trắng dùng để thắp đèn, thường gọi là đèn cầy; nhựa của cây cầy. |
| cầy | d. 1. Động vật ăn thịt, cùng họ với cáo, ở hang, mình dài, chân thấp, tai nhỏ, đuôi dài rậm. 2. Con chó để ăn thịt: Thịt cầy. |
| cầy | d. Loài cây có nhựa trắng dùng để thắp đèn. |
| cầy | Một loài thú ở hang, tức là loài chồn, như cầy hương, cầy bạc-má, cầy bông-lau v.v. Có khi gọi loài chó là cầy, như nói thịt cầy. Văn-liệu: Dại như cầy (C-d). Run như cầy-xấy. Đi tu Phật bắt ăn chay, Thịt chó ăn được, thịt cầy phải kiêng (C-d). |
| cầy | Tên một thứ cây có nhựa trăng-trắng, người ta hay dùng để thắp đèn, gọi là đèn cầy. |
| Nếu ngang nhiên nhận lấy cuộc đời ấy , đi sâu hẳn vào nơi bùn lầy , đừng tự dối mình , đừng cầy cựa nữa , có lẽ chàng sẽ sống được yên ổn như bao nhiêu người khác còn đáng thương hơn chàng nhiều. |
Cùng xóm có ông lý Thịnh , nhà giầu , cầy cấy trên hai mươi mẫu. |
Dân làng kêu ca , ông chủ đồn điền dỗ ngọt , cho các kỳ mục trong làng một bữa chén no say rồi phân giải rằng : Không , các ông không sợ , tôi đến đây các ông chỉ có lợi chứ không có hại , vì tôi trồng cà phê , các đàn em trong làng ai không việc làm tôi dùng cho cả , kiếm bát cơm mà ăn , còn ruộng của các ông trong đồn điền thời các ông cứ vào mà cầy cấy chứ tôi lấy làm gì mà tôi lấy thế nào được ! Kỳ mục mỗi người được năm đồng , khoan khoái ca tụng rồi giải tán ; dân làng cũng không kêu ca kiện tụng gì ; sống ở đời cơm no , áo mặc , ăn ở với nhau cho hoà hợp , thế là đủ chứ có biết đâu đến cái mánh khóe là thế nào ; những dân ấy ta thường gọi là dân ngu. |
Trong lúc đó dân làng vẫn vào trong đồn điền cầy cấy làm ăn như thường , chàng nông phu kia thấy lúa tốt thời mừng , thấy thóc nhiều thời hởi dạ , mà ruộng ở trong đồn điền không sợ cướp bóc gì lại càng vững tâm nữa. |
| Vì ông không nghĩ đến cái quyền mà dân làng được vào cầy cấy nên ông làm thế cũng là có lý lẽ lắm. |
Dần dần những ruộng cầy cấy trước kia thành hoang điền , cỏ non tốt um , tưởng chừng chưa thấy lưỡi cầy nhát cuốc bao giờ. |
* Từ tham khảo:
- cầy ba sọc
- cầy bay
- cầy bông lau
- cầy cục
- cầy cục
- cầy giông sọc