| chủ nghĩa quân phiệt | dt. Chính sách của nhà nước đế quốc tăng cường lực lượng quân sự để chuẩn bị chiến tranh xâm lược và đàn áp lực lượng phản kháng trong nước. |
| Chính Nhà nước do V.I. Lenin sáng lập đã đánh bại chủ nghĩa phát xít và cchủ nghĩa quân phiệt, cứu loài người khỏi thảm họa diệt chủng. |
| Báo Atlantico bình luận Bắc Kinh và Bình Nhưỡng thường giơ cao chiêu bài cchủ nghĩa quân phiệtNhật quay trở lại nhưng hiện nay dường như phần còn lại của châu Á không mấy quan tâm mà còn muốn Nhật giữ vai trò an ninh lớn hơn nữa. |
| Trung Quốc và Hàn Quốc đều cho rằng tuyên bố của ông Abe đã không đề cập tới lời xin lỗi chân thành về hành động xâm lược trước đây của cchủ nghĩa quân phiệtNhật Bản./. |
| Chúng tôi xin chào đón tất cả các vị khách quý và tỏ lòng biết ơn đặc biệt tới đại diện của các quốc gia đã chiến đấu chống lại chủ nghĩa phát xít và cchủ nghĩa quân phiệtNhật Bản. |
| Và đó cũng là mặt trận chính trong cuộc chiến chống cchủ nghĩa quân phiệtở châu Á. Các chiến binh Ấn Độ đã dũng cảm chiến đấu chống lại Đức Quốc xã. |
* Từ tham khảo:
- chủ nghĩa quốc tế
- chủ nghĩa quốc xã
- chủ nghĩa siêu thực
- chủ nghĩa sinh học
- chủ nghĩa sinh tồn
- chủ nghĩa sô-vanh