| cau khô | dt. Ruột trái cau xắt hai sấy khô để dành ăn trong mùa nắng và xuất-cảng: Thân em như miếng cau khô, kẻ thanh tham mỏng người thô tham dày (CD). |
| cau khô | dt Quả cau bổ ra phơi nắng hoặc sấy khô: Các cụ già không nhai được cau khô. |
| cau khô | d. Cau bổ ra rồi phơi hay sấy khô. |
Ăn trầu chọn lấy cau khô Trèo lên Ba Dội có cô bán hàng Cô bán hàng lòng cô buồn bã Bóng xế chiều bóng ngả về tây Đợi cô ba bảy hai mươi mốt năm nay. |
BK Ăn trầu chọn lấy cau khô Trèo lên Ba Dội có cô bán hàng Cô bán hàng lòng cô buồn bã Bóng xế chiều bóng ngả về tây Nhớ ai ba bảy hai mươi mốt ngày nay. |
Ăn trầu chọn lấy cau khô Trèo lên Ba Dội có cô bán hàng Cô bán hàng lòng cô buồn bã Bóng xế chiều bóng ngả về tây Ăn trầu người như chim mắc nhợ Uống rượu người như cá mắc câu Thương em chẳng nói khi đầu Để cho bác mẹ ăn trầu khác nơi Đau lòng em lắm , anh ơi ! Riêng em cứ quyết đợi người đấy thôi Sông kia khi lở khi bồi Thương anh lúc đứng ngồi cũng thương. |
cau khô ăn với hạt hèo Lấy chồng đò dọc , ráo chèo , hết ăn. |
cau khô mà bỏ hộp đồng Mặt mi không xứng làm chồng ta mô. |
| Hầu hết phải ăn bằng cau khô. |
* Từ tham khảo:
- duy mĩ
- duy ngã
- duy ngã độc tôn
- duy ngã luận
- duy nhất
- duy quyết