| cao sơn | (san) dt. Non cao: Than rằng lưu-thuỷ cao-sơn, Ngày nào nghe đặng tiếng đờn (đàn) tri-âm (LTV). |
| Cao Sơn | - (xã) tên gọi các xã thuộc h. Đà Bắc (Hoà Bình), h. Mường Khương (Lào Cai), h. Bạch Thông (Bắc Kạn), h. Anh Sơn (Nghệ An) |
| cao sơn | dt. 1. Núi cao: cao sơn khó vượt. 2. Khúc đàn hay, bay bổng: Than rằng lưu thuỷ cao sơn, Ngày nào nghe đặng tiếng đờn tri âm (Lục Vân Tiên). |
| cao sơn | dt. Núi cao. // Kẻ cao sơn lưu-thuỷ, kẻ tri-kỷ khó tìm (Chung-tử-Kỳ nghe đờn Bá-Nha mà có thể hiểu được chí của Bá-Nha ở tại núi cao và nước chảy) |
| cao sơn | Núi cao. Nghĩa nữa là khúc đàn hay: Than rằng lưu-thuỷ cao-sơn, Ngày nào nghe đặng tiếng đờn tri-âm (L-V-T). |
1249 Mũ cao sơn : cũng chế như kiểu mũ viễn du , nhưng không lõm xuống , đứng thẳng , không có ống suốt tháo ra lắp vào. |
| Tháng 8 , cho các giám sinh Quốc tử giám và sinh đồ các lộ , huyện được mang mũ áo và cho Giáo thụ Quốc tử giám cùng giáo chức các lộ , huyện được được đội mũ cao sơn. |
Trước kia , Giáo thụ và Giám thư khố đầu đội mũ thái cổ , đến đây , cho đội mũ cao sơn. |
| Trước đây , quan võ đội mũ chiết xung , đến nay cho đội mũ cao sơn cũng như quan văn. |
| Sai Viên ngoại lang Trình Dao đem chiếu chỉ đến dụ và ban thưởng cho chiếc áo đoạn màu hồng dệt hoa kim tuyến , mũ cao sơn , đai thếp bạc , yên ngựa , ghế dựa , án thư. |
| Ở Việt Nam , các mỏ than Đèo Nai , Cọc Sáu , Ccao sơn, Hà Tu , Núi Béo , Phấn Mễ , Na Dương đã khai thác đến độ sâu tương đối 400 500m. |
* Từ tham khảo:
- cao su
- cao su ác-ri-lát
- cao su bu-ta-đi-en
- cao su bu-ta-đi-en ni-tơ-rin
- cao su bu-tin
- cao su clo hoá