| chính sách tài chính | Một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế của một nước, nêu rõ những phương hướng, biện pháp huy động, phân phối và sử dụng nguồn tài chính nhằm thực hiện chức năng quản lí của nhà nước. |
| Vấn đề quản lý , giám sát thận trọng các dòng luân chuyển vốn quốc tế , nhất là dòng vốn gián tiếp nước ngoài (FPI) , luôn là nhiệm vụ hàng đầu của cchính sách tài chính tiền tệ , bởi đây là kênh bổ sung nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế , góp phần thúc đẩy phát triển thị trường tài chính Việt Nam. |
| Nhờ áp dụng chế độ tỷ giá linh hoạt kết hợp với cchính sách tài chínhthắt chặt , đã giúp cho Chi Lê luôn duy trì mức thặng dư ngân sách trung bình là 2 ,6% GDP trong suốt thời kỳ 1988 1997. |
| Ba là , cần xây dựng các khuôn khổ cchính sách tài chínhvà kinh tế vĩ mô nhằm giảm mức độ biến động của dòng vốn và nâng cao sức bền của khu vực tài chính. |
| Liên quan đến cơ chế , cchính sách tài chínhđối với KHCN , TS. Lê Hải Mơ , Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách tài chính (Bộ Tài chính) cho biết , trong thời gian qua , Bộ Tài chính đã chủ động xây dựng , hoàn thiện , bổ sung và phối hợp với các cơ quan hữu quan nhằm đồng bộ hóa thể chế tài chính đối với KHCN đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. |
| Các cchính sách tài chính, tiền tệ được điều hành chủ động , linh hoạt , bảo đảm đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. |
| Ngày 26/1/2018 , Viện Chiến lược và Cchính sách tài chính(Bộ Tài chính) đã phối hợp với UBND huyện Trạm Tấu (tỉnh Yên Bái) tổ chức Hội thảo "Thiên tai và giải pháp tài chính khắc phục hậu quả". |
* Từ tham khảo:
- chính sách tiền tệ
- chính sách xã hội
- chính sản
- chính sắc
- chính sử
- chính sự