| chim muông | dt. Chim và chó săn // (B) Kẻ dữ, những tay sai hung-dữ của kẻ uỷ quyền-thế hại người: Đồ chim muông. |
| chim muông | - d. Chim và thú (nói khái quát). |
| chim muông | dt. Chim và thú trong tự nhiên nói chung: săn bắn chim muông. |
| chim muông | dt Loài chim và loài thú: Dẹp giống chim muông xa phải lánh (Lê Thánh-tông). |
| chim muông | dt. Loài chim. |
| chim muông | d. Loài chim và thú nói chung. |
| Chiều chiều , vợ chồng ra kề vai nhau ngồi chơi ngoài vườn ngắm cảnh , nhìn trăm hoa đua nở và nghe chim muông ca hát trên cành. |
| Tính mệnh các loài chim muông , thật là treo ở sợi dây cung. |
Bèn cùng nhau hóa làm hai người đàn ông mà đi , một người xưng là tú tài họ Viên (6) , một người xưng là xử sĩ họ Hồ (7) đương đêm đến gõ cửa hành cung , nhờ kẻ nội thị chuyển đệ lời tâu vào rằng : Tôi nghe thánh nhân trị vì , càn khôn trong sáng , minh vương sửa đức , chim muông hòa vui. |
| Chứ còn những giống tinh khôn lanh lẹn thì tự nhiên chúng biết xa chạy cao bay đàng nam núi Nam , đàng bắc núi Bắc , há chịu trần trần một phận ấp cây đâu ! Quý Ly nói : Nhà vua đi chuyến này , không phải vì ham thích chim muông , chỉ vì nghe ở đây có giống hồ tinh nghìn tuổi , nên ngài muốn đại cử đến để tiễu trừ , khiến loài yêu gian không thể giở trò xằng bậy được , còn các loài khác không can dự gì. |
| Cớ sao bỏ những việc ấy không làm , lại đi lẩn quẩn ở công việc săn bắn dù được chim muông như núi , chúng tôi cũng lấy làm không phục. |
| Gần Hoan , tôi biết thêm biệt tài của anh là bắt chước tiếng thú vậtchim muông^ng trong rừng giống y hệt. |
* Từ tham khảo:
- chim ngói mùa thu, chim cu mùa hè
- chim nhớ cây, tớ quên thầy
- chim om nấu
- chim phường chèo
- chim phượng hoàng
- chim quay