| cánh hồng | dt. Cánh chim hồng, loại chim bay cao vút. // (B) Người tài-giỏi, có chí lớn: Cánh hồng hãy gắng bay cao (HT). |
| Cánh hồng | - Ví người tài cao học rộng - Chim hồng bay thường cao hơn các loài chim khác (Hồng đoàn, Hồng phí) - Phú Tào thực: Phiên nhược kinh hồng, uyển nhược du long (Nhẹ nhàng bay vút như chim hồng khi kinh hải, uyển chuyển mềm mại như con rồng khi lượn chơi) - Là tả hình dáng nhẹ nhàng, uyển chuyển của nữ thần sông Lạc - Tề công dã ngữ: Trương tâm kiều hạ xuân ba lục, tằng thị kinh hồng chiếu ảnh lai (Đau lòng khi thấy lớp sóng biếc dưới cầu nơi đã từng có bóng con Hồng kinh hãi rọi xuống) |
| cánh hồng | - cánh chim hồng |
| cánh hồng | - Cánh chim hồng. Cũng hiểu là phong thái nhẹ nhàng của cô gái đẹp |
| cánh hồng | dt. Cánh của bông hoa hồng, chỉ người con gái đẹp: Ngọn triều non bạc trùng trùng, Vời trông còn tưởng cánh hồng lúc gieo (Truyện Kiều). |
| cánh hồng | dt (Hồng chỉ một loài chim bay nhanh, bay xa) Nói sự đi xa: Bốn phương bay mỏi cánh hồng. |
| cánh hồng | dt. Cánh chim hồng. Ngb. Đàn-bà: Cánh hồng bay bổng tuyệt-vời. (Ng. Du) |
| Dưới ánh đèn lù mù , con gà luộc nằm trên đĩa , mở toác mỏ như muốn kêu ; trong lọ thuỷ tinh mấy bông hoa hồng vì cuống không tới nước nên đã ngả xuống , ủ rũ , héo tàn ; mấy cánh hồng rải rác rơi trên khảm. |
| cánh hồng nhung đen sẫm như đêm tối lấm tấm nhị vàng , đậm một mùi hương nồng và ân ái. |
cánh hồng bay bổng trời thu Thương con chim gáy cúc cu trong lồng Duyên may tay bế tay bồng Thương ai vò võ trong phòng chiếc thân. |
| Trên bàn là lọ hoa với cánh hồng tươi tắn. |
Nghĩa là : Hơi may hiu hắt bầu không , Tinh sương thấp thoáng cánh hồng xa bay. |
| Thơm như lúc chui dưới cái mền mẹ giặt , làm con chim khổng lồ phất qua phất lại cho mau khô cặp cánh hồng. |
* Từ tham khảo:
- cánh hồng bay bổng
- cánh kéo giá cả
- cánh kiến
- cánh kiến
- cánh kiến
- cánh kiến đỏ