| canh gà | dt. Tiếng gà gáy cầm canh, không có đồng-hồ, nghe tiếng gà gáy mà độ chừng: Tiếng chuông Thiên mụ, canh gà Thọ-Xương (CD). |
| canh gà | dt. 1. Tiếng gà gáy lúc trời sắp sáng: Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương (cd. ). 2. Lúc trời sắp sáng, khoảng canh năm: đã đến canh gà rồi. |
| canh gà | dt Lúc gà gáy sáng: Những lúc canh gà ba cốc rượu (Tản-đà); Tiếng chuông Trấn-võ, canh gà Thọ-xương (cd). |
| canh gà | dt. Tiếng gà gáy cầm canh: Tiếng chuông Thiên mụ canh gà Thọ-Xương (C. d) |
| canh gà | d. Khoảng thời gian cuối đêm, lúc gà gáy sáng. |
Bảo nhau gặt lúa vội vàng Mang về nhặt tuốt , luận bàn thóc dôi Người thì nhóm bếp bắc nồi Người đem đãi thóc để rồi đi rang Người đứng cối kẻ giần sàng Nghe canh gà gáy phàn nàn chưa xong Trong làng già trẻ thong dong Sớm khuya bện chổi chớ hòng rỗi tay. |
Ngoài tiết canh lợn và tiết canh vịt , còn có tiết canh chó và tiết canh gà , nhưng hai thứ sau này ít phổ thông. |
| Là vì tiết canh chó không đánh khéo dễ tanh , mà trông thấy người ta dễ sợ , còn tiết canh gà , theo lời tục truyền lại , dễ truyền bịnh cho người dùng , nhất là bịnh suyễn. |
| Thế rồi nó khuyết ở đầu ngọn tre , những lúc gió sớm giục canh gà gọi nước bể dâng lên. |
| Để không bị phát hiện , Jacinto lại ép con trai phải ăn ccanh gàvà bánh kem , át đi mùi hôi thối. |
| Bà nhớ khi con còn nhỏ , mỗi lần bệnh , cô chỉ cần được uống món ccanh gàcủa bà thì sẽ mau chóng khỏe lại. |
* Từ tham khảo:
- canh gác
- canh rau hẹ nấu thịt
- canh hến nấu bầu
- canh hến nấu rau ngót
- canh khoai lang
- canh khoai mỡ