| cảnh cáo | đt. Răn-bảo, cho hay trước để đừng tái-phạm: Phạt vạ là cảnh-cáo. // dt. Hình-thức trừng-phạt ở các tổ-chức tập-thể, nặng hơn phê-bình và nhẹ hơn trục-xuất. |
| cảnh cáo | - đgt. (H. cảnh: phòng giữ; cáo: báo cho biết) Báo cho biết là nếu phạm hoặc tái phạm một lỗi tương tự sẽ bị trừng phạt: Một bài học cảnh cáo cho lũ Pháp thực dân, gieo gió thì gặt bão có ngày chết bỏ bầm (Tú-mỡ). |
| cảnh cáo | I. đgt. 1. Báo cho biết sẽ có nguy cấp: cảnh cáo cho dân biết sắp có bão. 2. Báo cho biết nếu không từ bỏ việc làm sai trái sẽ bị trừng trị: xử phạt anh ta để cảnh cáo những người khác. 3. Nghiêm khắc phê bình trước tập thể (một hình thức kỉ luật): bị cảnh cáo trước toàn trường o không bị đuổi học mà chỉ bị cảnh cáo mà thôi. II. dt. Hình thức kỉ luật nặng hơn mức khiển trách có ghi lí lịch: thi hành kỉ luật bằng cảnh cáo. |
| cảnh cáo | đgt (H. cảnh: phòng giữ; cáo: báo cho biết) Báo cho biết là nếu phạm hoặc tái phạm một lỗi tương tự sẽ bị trừng phạt: Một bài học cảnh cáo cho lũ Pháp thực dân, gieo gió thì gặt bão có ngày chết bỏ bầm (Tú-mỡ). |
| cảnh cáo | bt. Báo cho biết trước việc nguy-hiểm: Hoạt động của bọn đầu-cơ đã bị chính-phủ cảnh-cáo nhiều lần. |
| cảnh cáo | đg. 1. Báo cho người phạm lỗi biết nếu tái phạm sẽ bị trừng phạt. 2. Một hình thức kỉ luật của một đoàn thể đối với người mắc lỗi tương đối nặng nhưng chưa đến mức phải khai trừ. |
| cảnh cáo | Báo cho biết trước sự nguy-cấp: Cảnh cáo cho dân biết sắp có bão. |
| Tôi đã gọi lên cảnh cáo rồi mà ! Lần này hơi khác. |
Nhưng tôi đề nghị cần giải quyết thế này : ngày mai các đồng chí uỷ ban cho gọi ông ta lên cảnh cáo về tội trộm cắp và tung tin bịa đặt. |
| Uỷ ban cũng đã gọi ông ta lên cảnh cáo về việc làm sai trái đó , còn đồng chí Sài không hề có chuyện gì nên vẫn tiếp tục công tác bình thường. |
Nhưng tôi đề nghị cần giải quyết thế này : ngày mai các đồng chí uỷ ban cho gọi ông ta lên cảnh cáo về tội trộm cắp và tung tin bịa đặt. |
| Uỷ ban cũng đã gọi ông ta lên cảnh cáo về việc làm sai trái đó , còn đồng chí Sài không hề có chuyện gì nên vẫn tiếp tục công tác bình thường. |
Có một thoáng gì đó , như là một chút hư vô trong con người thực dụng Tô Hoài chăng? Một nhận xét như thế là đầy mâu thuẫn , nhưng biết sao được , con người mỗi chúng ta trong những năm này bị bao sức mạnh xâu xé , kể sao cho xiết ! Một chút khinh bạc có từ rất sớm (bản thân Vũ Ngọc Phan vốn rất hiền từ cũng phải nhận ra và lên tiếng cảnh cáo , khi đọc Quê người , O chuột...) , cái khinh bạc đó hẳn không bao giờ mất hẳn. |
* Từ tham khảo:
- cảnh cau màu mít
- cảnh cau rau khoai
- cảnh đặc tả
- cảnh gần
- cảnh giác
- cảnh giới