| chiến tranh cục bộ | Nh. Chiến tranh hạn chế. |
| chiến tranh cục bộ | dt (H. cục: bộ phận; bộ: từng phần) Chiến tranh diễn ra trong một khu vực hạn chế: Sau khi Liên-xô tan rã, ở nước Nga có những cuộc chiến tranh cục bộ. |
| Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa lịch sử như mắt xích quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước , buộc Mỹ thừa nhận thất bại trong chiến lược cchiến tranh cục bộvà đưa quân về nước. |
| Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (đặc biệt) chỉ rõ : chuẩn bị sẵn sàng đối phó để có thể thắng địch nếu chúng biến chiến tranh ở miền Nam hiện nay thành Cchiến tranh cục bộ, hoặc chúng gây ra Chiến tranh cục bộ ở cả hai miền Nam và Bắc chúng ta. |
| Nhìn lại những ngày này chúng ta thấy , ngay sau khi chiến lược Chiến tranh đặc biệt bị phá sản , đế quốc Mỹ buộc phải chuyển sang chiến lược Cchiến tranh cục bộ, đưa hơn 40 vạn quân viễn chinh Mỹ ồ ạt vào miền Nam Việt Nam , cùng với đội quân của một số nước chư hầu và lực lượng quân đội Sài Gòn được bắt lính tăng cường , cộng thêm một khối lượng vũ khí và phương tiện chiến tranh chưa từng có với kỹ nghệ hiện đại tối tân ; chúng quyết liệt và táo bạo mở liên tục các cuộc hành quân với hai gọng kìm tìm diệt và bình định hòng giải quyết chiến tranh trong một thời gian ngắn. |
| Đây là sự công khai thừa nhận chiến lược Cchiến tranh cục bộcủa Mỹ đã phá sản , ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ hiếu chiến đã thật sự bị lung lay. |
| Tuy chúng ta có khuyết điểm là sau đợt hai đã chậm chuyển hướng tiến công về vùng nông thôn nên tổn thất ; nhưng thất bại của đế quốc Mỹ trong Cchiến tranh cục bộđã không thể nào cứu vãn được. |
| Đòn quyết định xoay chuyển thế trận Sau hai cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 1966 và 1966 1967 , Mỹ thất bại trong âm mưu muốn đưa Cchiến tranh cục bộmiền Nam lên đỉnh cao. |
* Từ tham khảo:
- chiến tranh đế quốc
- chiến tranh địa vật lí
- chiến tranh điện tử
- chiến tranh giải phóng dân tộc
- chiến tranh gián điệp
- chiến tranh giữ nước