| cáng đáng | đt. Gánh vác công-việc, nhận làm lấy một mình: Cáng-đáng việc lớn; cáng-đáng nhiều việc. |
| cáng đáng | - đg. Nhận lấy và làm, coi như nghĩa vụ của mình (nói về công việc khó khăn). Cáng đáng công việc của nhóm. Sức yếu không cáng đáng nổi. |
| cáng đáng | đgt. Nhận lấy và thực hiện những công việc nặng nề, khó khăn, coi đó là trách nhiệm, bổn phận của mình: cáng đáng công việc của nhà trường o không đủ năng lực để cáng đáng nhiệm vụ đoàn thể giao phó. |
| cáng đáng | đgt Nhận một công việc khó khăn để tự mình làm: Phải cáng đáng mọi giỗ tết (Ng-hồng). |
| cáng đáng | đg. Nhận làm: Tôi xin cáng đáng việc chuyên chở những hàng này. |
| cáng đáng | Gánh vác công việc: Người giỏi cáng-đáng việc lớn. |
| Loan là con dâu trưởng , hôm đó phải cáng đáng mọi công việc , tuy nàng vẫn nghĩ rằng nếu có quyền thì nàng sẽ bỏ hết cả cỗ bàn. |
| Những khi nhà có việc , ngày giỗ ngày tết , một mình nàng , con dâu trưởng , phải cáng đáng mọi việc ; đầu tóc đầy tro bụi , mặt mày nhem nhuốc , mình mặc chiếc áo vá và chiếc váy đụp không bao giờ giặt , Bìm hết ngồi trước bếp lửa nóng vần cơm , lại chạy bưng các món ăn hầu những bô lão đến uống rượu , mắt đỏ gay. |
| Tuy thế , nếu mục đích ông biện chỉ đến đó thôi , thì cần gì phải khó nhọc tìm người cáng đáng công việc của hai em , rồi gửi họ đến một nơi xa xôi học hành một thời gian lâu như vậy. |
| Huệ thông cảm tâm trạng của Thận , cáng đáng giúp Thận một số việc. |
| Bác đi , cháu cũng lo không biết có cáng đáng nổi việc ở đây hay không. |
| Lâu nay tôi dồn hết lực lượng ra mặt bắc , phía nam chỉ có một mình nó cáng đáng. |
* Từ tham khảo:
- cáng bò
- cạng cạng
- canh
- canh
- canh
- canh