| cảng | trt. Tiếng đồ sành, chai rơi bể: Đập cái cảng, rớt cái cảng. |
| cảng | dt. Biển (bể), thuộc biển: Ghe cảng. // (R) Bến, nơi tàu, máy-bay tới hoặc đi hoặc hàng-hoá vô ra: Hải-cảng, phi-cảng, thương-cảng, nhập-cảng, xuất-cảng. |
| cảng | - dt. Bến tàu thuỷ, khu vực bờ cùng với vùng nước tiếp giáp và tổ hợp những công trình, thiết bị để xếp dỡ hàng hoá, cung cấp nhiên liệu, nước uống, sửa chữa và thực hiện những dịch vụ khác: tàu vào cảng bế quan toả cảng hải cảng giang cảng quân cảng thương cảng xuất cảng. |
| cảng | dt. Bến tàu thuỷ, khu vực bờ cùng với vùng nước tiếp giáp và tổ hợp những công trình, thiết bị để xếp dỡ hàng hoá, cung cấp nhiên liệu, nước uống, sửa chữa và thực hiện những dịch vụ khác: tàu vào cảng o bế quan toả cảng o hải cảng o giang cảng o quân cảng o thương cảng o xuất cảng. |
| cảng | dt Nơi ở bờ biển hoặc bờ sông có thiết bị để tàu, thuyền vào đổ khách, dỡ hàng và ăn khách, ăn hàng: Cảng Nam-định; Cảng Hải-phòng; Cảng Qui-nhơn. |
| cảng | 1. dt. Võng có mui, ngày xưa dùng để đi đường xa. 2. đt. Dùng võng mà khiên. |
| cảng | dt. Bến tàu. // Thương cảng. Thương cảng tự-do. Nguyên-cảng. Quân-cảng. Không-cảng. |
| cảng | d. Bến tàu biển hoặc sông. |
| cảng | Bến tàu bể: Saigon là một cái cảng lớn ở nước ta. Văn-liệu: Tây-dương chung cảng, Cao-ly riêng hàng (Nh-đ-m). |
| Sau này , hình như thằng Trương nó mới tìm được việc ở cảng. |
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc , xuất cảng và nhập cảng. |
| Ngói bị cuốn tung lên , bay khua lảng cảng trên nóc nhà nhiều nghe đến phát sợ. |
| Anh đã đi qua Ấn Độ Dương , vượt kênh đào Xuy ê ra Địa Trung Hải , men theo bờ Đại Tây Dương lên tận cảng Lơ Ha vrơ... Gần khắp mặt biển Thái Bình Dương , cảng nào anh cũng có tới. |
| Trong những mẩu chuyện anh kể , tôi nghe quen nhiều tên giống người , tên vùng đất , hải cảng , tên thủ đô , thành phố quan trọng trên hầu khắp các lục địa mà tôi đã học say mê trong các bài địa dư ở trường... Em coi bộ thích phiêu lưu lắm hả ? có lần anh hỏi tôi như vậy. |
| Tôi mơ màng thấy những ốc đảo xanh rờn giữa sa mạc , mênh mông một màu cát vàng rừng rực , có mấy người lái buôn ngồi bên những con lạc đà , mệt mỏi nhìn bóng Kim Tự Tháp nhô vút lên ở chân trời... , những hải cảng tấp nập hành khách với đủ các kiểu y phục và màu da khác nhau , từ trên những con tàu khổng lồ xuyên đại dương chen chúc nhau theo bậc cầu thang xách va li xuống bến... Những biển băng lạnh cóng trắng xóa một màu tuyết , không còn phân biệt đâu là mặt đất đâu là chân trời , có những người Et xki mô mặc áo lông gấu sù sụ ngồi trên xe trượt tuyết do hươu kéo chạy như bay... Phải rồi , tất cả những quang cảnh chói lòa màu sắc rực rỡ in trong xấp bưu ảnh của anh Ba thủy thủ đã cho tôi ngày trước đó , đều đẹp và có một sức hấp dẫn , khiến cho mình càng muốn đi tới. |
* Từ tham khảo:
- cảng biển
- cảng cuối cùng
- cảng ghé
- cảng giữa đường
- cảng nhà
- cảng quốc tế