| chỉ huy | đt. Chỉ-dẫn và ra hiệu // (R) Điều-khiển: Chỉ-huy trận đánh; Chỉ-huy việc đổ bộ. |
| chỉ huy | - I đg. Điều khiển sự hoạt động của một lực lượng, một tập thể có tổ chức. Chỉ huy cuộc hành quân. Chỉ huy một đại đội. Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng. - II d. Người . Được cử làm chỉ huy. |
| chỉ huy | I. đgt. Điều khiển hoạt động của một tập thể, một tổ chức trong các phạm vi hoạt động nhất định: chỉ huy trận chiến đấu o chỉ huy dàn nhạc. II. dt. Người chỉ huy: báo cáo với chỉ huy đại đội o được cử làm chỉ huy. |
| chỉ huy | đgt (H. chỉ: trỏ; huy: lay động) Điều khiển công việc: Chỉ huy quân đội chiến đấu; Chỉ huy công trường. |
| chỉ huy | đt. Sai-khiến, ra hiệu lịnh để sai bảo: Một trung-đội do một trung-đội-trưởng chỉ-huy. Chỉ-huy nền kinh-tế trong nước. // Chỉ-huy trưởng. Viên chỉ-huy. Chỉ-huy kinh-tế (Xt. Kinh-tế chỉ-huy) |
| chỉ huy | đg. Điều khiển về quân sự hoặc trong một công tác quan trọng: Chỉ huy quân đội chiến đấu; Chỉ huy công trường. |
| chỉ huy | 1. Ra hiệu lệnh để sai bảo quân lính: Binh lính theo quan tướng chỉ-huy. 2. Một chức quan võ. |
| Người lính chỉ huy hô “cạy” thì người lái bẻ thuyền sanh phía tả , hô “bát” thì qua hữu. |
| Lợi khóc thất thanh , quay mặt về phía người lính chỉ huy van lơn. |
| Nhẹ thì năn nỉ , khó hơn thì biếu xén mua chuộc , khó nữa thì nhờ đến thế lực cao hơn , thế lực người chỉ huy trực tiếp. |
Đội nghĩa quân do Nhạc chỉ huy , thành phần cốt cán đều là những người buôn nguồn ở Tây Sơn thượng từ trước và những người liên hệ xa gần đến việc buôn bán. |
Đội nghĩa quân do Huệ chỉ huy qui tụ những thanh niên trẻ tuổi , phần lớn chưa quá 25. |
| Ngược lại , họ chê Huệ chưa xứng đáng chỉ huy họ. |
* Từ tham khảo:
- chỉ huy sở
- chỉ huy trưởng
- chỉ huyết
- chỉ kê mạ khuyển
- chỉ hươu chỉ vượn
- chỉ lối đưa đường