| cẩm y vệ | dt. Đội quân mặc áo gấm, theo hầu vua. |
| cẩm y vệ | dt (H. cẩm: gấm; y: áo; vệ: giữ gìn) Đội quân mặc áo gấm đi hầu vua (cũ): Khi vua xa giá, có cẩm y vệ đi hầu. |
| cẩm y vệ | Đội quân mặc áo gấm, vua đi đâu thường đi hầu. |
Nhà Minh lại sai bọn cẩm y vệ xá nhân Lý Anh sang mượn đường đánh Chiêm Thành , đòi 50 con voi , đặt các dịch trạm từ phủ Nghệ An cung cấp cỏ , thức ăn , đưa voi đến Vân Nam. |
Nội cẩm y vệ nhà Minh Phạm Chất nói với Hán Thương rằng Lưu Quang Đĩnh vâng mệnh đi sứ đến Bắc Kinh có lậy Thiêm Bình. |
Vua Minh xem tờ tâu nổi giận , cho là Giải Tấn có ý tư vị họ Trần , bất lợi cho nước , xuống chiếu bắt giam ở cẩm y vệ , rồi ốm chế. |
| Nhà Minh sai cẩm y vệ xá nhân sang bắt bọn Phương Chính và Sư Hựu về kinh , vì bị thua trận ở châu Trà Lân. |
Bọn Thành Sơn hầu Vương Thông nhà Minh [59b] về đến Yên Kinh , bị các quan hặc tội , đều phải giam vào ngục cẩm y vệ , có chiếu tha tội chết , biếm quan tước. |
| Thiếu Niên Ccẩm y vệMobile mở cửa thử nghiệm. |
* Từ tham khảo:
- cấc
- cấc lấc
- cấc láo
- cấm
- cấm
- cấm binh