| cầm cự | đt. Chống-cự cầm-chừng, giữ thế thủ: Cầm-cự mấy năm; Cầm-cự mấy nước cờ mới chịu thua. |
| cầm cự | - đgt. 1. Giữ thế giằng co trong chiến trường: cầm cự với địch chuyển giai đoạn cầm cự sang tiến công. 2. Chống đỡ để chặn lại sự tấn công của lực lượng mạnh hơn: Quân địch chỉ cầm cự được một thời gian. |
| cầm cự | đgt. 1. Giữ thế giằng co trong chiến trường: cầm cự với địch o chuyển giai đoạn cầm cự sang tiến công. 2. Chống đỡ để chặn lại sự tấn công của lực lượng mạnh hơn: Quân địch chỉ cầm cự được một thời gian. |
| cầm cự | đgt ở thế giằng co trong một cuộc chiến tranh: Sau một giai đoạn cầm cự, ta đã chủ động tiến công. |
| cầm cự | đt. Chống cự dẽo dai: Cầm-cự quân định trên bảy tám năm. |
| cầm cự | đg. ở thế giằng co trong một cuộc chiến tranh. |
| Họ cầm cự với sức tấn công ba đạo quân của Chúa suốt một ngày rưỡi. |
| Hai bên cầm cự cả năm , cướp không thể xuống kiếm lương thảo , quân triều đình cũng không lên núi. |
| Dũng có vẻ ngạc nhiên khi thấy tôi cầm cự dai dẳng. |
| Chừng nào hết thuốc , gỡ rán bay đó đem sấy hút cầm cự đỡ được. |
| Triệu Quang Phục cầm cự với Trần Bá Tiên , chưa phân thắng bại. |
| Quang Phục thuộc rõ đường đi lối lại , đem hơn hai vạn người vào đóng ở nền đất trong đầm , ban ngày [17b] tuyệt không để khói lửa và dấu người , ban đêm dùng thuyền độc mộc đem quân ra đánh doanh trại của quân Bá Tiên , giết và bắt sống rất nhiều , lấy được lương thực để làm kế cầm cự lâu dài. |
* Từ tham khảo:
- cầm cương nảy mực
- cầm dầu dính tay
- cầm dầu phòng dính tay
- cầm dầu phòng ướt tay
- cầm dù chẳng được mát cán
- cầm dù mát cán