| cải cách ruộng đất | 1. Dùng biện pháp nhà nước, kết hợp sự đấu tranh của nông dân, xoá bỏ chiếm hữu ruộng đất phong kiến, đem chia cho nông dân: phát động cải cách ruộng đất. 2. Dùng biện pháp nhà nước làm thay đổi quan hệ chiếm hữu ruộng đất phong kiến, phát triển chủ nghĩa tư bản ởnông thôn, trong các nước tư bản. |
| cải cách ruộng đất | Cuộc vận động lớn có tính cách một cuộc cách mạng nhằm phá bỏ quan hệ phong kiến về ruộng đất, thực hiện chính sách người cày có ruộng. |
| Triển khai ra theo chiều rộng , có lúc ông trở thành anh cán bộ địa phương , có thời gian đi cải cách ruộng đất , đi học trường Đảng nhiều năm làm đối ngoại nhân dân , đồng thời vẫn giữ chân trưởng ban đại biểu dân phố (1965 1972) ở cơ quan văn nghệ trên Trung ương hay ở Hà Nội , hầu như từ 1946 tới nay , khoá nào ông cũng được bầu làm bí thư chi bộ , đảng bộ. |
| Những sai lầm trong cải cách ruộng đất được chỉnh sửa nên không có nhà tư sản nào bị đấu tố hay dựa cột nhưng nhiều tài sản tư trở thành tài sản công. |
| Nhiều nhà tư sản muốn tránh phiền phức đành hiến nhà cho nhà nước vì bài học địa chủ ở nông thôn bị đấu tố trong cải cách ruộng đất diễn ra chưa quá lâu. |
| Và cũng sau 1954 , bắt đầu sinh ra tờ khai lý lịch và trong lý lịch có một dòng : Thành phần sau cải cách ruộng đất. |
| Suốt những năm cải cách ruộng đất rồi tiến lên thành lập hợp tác xã , câu bé mới bước vào tuổi thiếu niên ấy đã bị một mặc cảm nặng nề , rằng mình là con của cường hào bị cách mạng chém cổ. |
| Trong cái làng bé tí ấy mà mọi chuyện kể từ khi cải cách ruộng đất , đi lên hợp tác hóa , tới chia ruộng hợp tác cho các hộ dân và cho tới nay cũng "lâm ly" chẳng kém gì cái làng Giếng chùa trong cuốn tiểu thuyết "Mảnh đất lắm người nhiều ma" của nhà văn Nguyễn Khắc Trường. |
* Từ tham khảo:
- cải cách tiền tệ
- cải canh
- cải cay
- cải cần
- cải chính
- cải cổ