| chẳng | trt. Chả, không (dùng cách quả-quyết): Chẳng chè chẳng chén sao say, Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm (CD). // Nguyên, vả chăng, tiếng khởi đầu một câu kể lý-do mà có ý phân-bua hoặc cắt-nghĩa: Chẳng bữa đó, tôi đi chơi... |
| chẳng | - trgt. 1. Từ biểu thị ý phủ định như từ "không", nhưng với ý quả quyết hơn: ớt nào là ớt chẳng cay (cd) 2. Dẫu rằng không: Chẳng chua cũng thể là chanh; chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây (cd) 3. Nếu không: Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn (cd); Chẳng chê cũng mất lề con gái (tng) 4. Không có: Chẳng ai giàu ba họ, chẳng ai khó ba đời (tng). |
| chẳng | I. pht. Từ phủ định biểu thị ý sắc thái dứt khoát hơn: Tôi chẳng biết o Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại thành hòn núi cao (tng.). II. trt. Từ nhấn mạnh sắc thái nghĩa cho ý nghĩa của từ hay tổ hợp liền sau: ăn cá chuối chết chẳng thà ăn muối o chẳng tội gì phải ăn nhịn để dành. |
| chẳng | trgt 1. Từ biểu thị ý phủ định như từ “không”, nhưng với ý quả quyết hơn: ớt nào là ớt chẳng cay (cd) 2. Dẫu rằng không: Chẳng chua cũng thể là chanh; chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây (cd) 3. Nếu không: Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn (cd); Chẳng chê cũng mất lề con gái (tng) 4. Không có: Chẳng ai giàu ba họ, chẳng ai khó ba đời (tng). |
| chẳng | trt. Như tiếng không nhưng có ý quả-quyết hơn: Trẻ chẳng tha, già chẳng nễ. Chẳng học mà hay chẳng cày mà có (T.ng). Chẳng chè, chẳng chén sao say, Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm (C.d) |
| chẳng | ph. 1. Không (với ý quả quyết hơn): No rồi, chẳng ăn nữa. 2. Dẫu rằng không: Chẳng chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây (cd). |
| chẳng | Nghĩa như tiếng "không" mà có ý quả-quyết hơn: Chẳng cày lấy đâu có thóc, Chẳng học lấy đâu biết chữ (T-ng). Văn-liệu: Chẳng đẻ chẳng thương. Chẳng có của thì có công. Chẳng ưa thì dưa khú. Chẳng phải đầu lại phải tai. Chẳng thiêng ai gọi là thần. Trẻ chẳng tha, già chẳng thương. Chẳng chê cũng mất lề con gái. Chẳng được ăn cũng lăn lay vốn. Cây muốn lặng, gió chẳng đừng. Chẳng học mà hay, chẳng cày mà có. Chẳng hẹn mà gặp, chẳng rắp mà nên. Chẳng ốm chẳng đau, làm giàu mấy chốc. Chẳng ăn cũng thiệt, chẳng chơi cũng hoài. Chẳng ăn chẳng chơi, nửa đời cũng ra ma. Chẳng làm thì đói, làm thì chói xương hông. Chẳng ngon cũng thể sốt, Chẳng tốt cũng thể mới. Chẳng được con trắm con chép, Cũng được mớ tép mớ tôm. Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. Chẳng chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây. Chẳng chè chẳng chén sao say, Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm. Chẳng ai như thể chàng Ngâu, Một năm mới thấy mặt nhau một lần. Chẳng làm thì bảo rằng ươn, Làm thì xương sống xương sườn bày ra. Chẳng vui cũng thể hội Thầy, Chẳng trong cũng thể hồ Tây xứ Đoài. Khôn ngoan chẳng lọ thật-thà, Lường thưng trảo đấu chẳng qua đong đầy. Răng đen chẳng lọ là nhăn. Người giòn chẳng lọ quấn khăn cũng giòn. Chẳng gì tươi tốt bằng vàng. Chẳng gì lịch-sự nỏ-nang bằng tiền. Chồng gì anh, vợ gì tôi, Chẳng qua là cái nợ đời chi đây. Cơm ăn chẳng hết thì treo. Việc làm chẳng hết thì kêu láng diềng. Chẳng qua đồng cốt quàng xiên (K). |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Bà thở dài : " Rõ chán ! Nước mưa chẳng thông tráng nồi , lại ướt mất mẻ rơm ". |
| chẳng bao giờ nàng phải suy nghĩ mới nhớ ra việc ; nàng đã quen rồi. |
| Cụ chẳng phải lo. |
| chẳng qua cũng là chỗ người nhà cả nên tôi mới muốn mối manh như thế. |
| Lúc dăm bảy đồng , lúc một , hai chục người ta cũng chẳng tiếc đâu. |
* Từ tham khảo:
- chẳng ai giở áo mớ thời loạn
- chẳng ai nắm tay thâu đêm đến sáng
- chẳng ai nhận chĩnh mắm thối
- chẳng ăn chẳng chơi, nửa đời cũng ra ma
- chẳng ăn cũng thiệt, chẳng chơi cũng già
- chẳng ăn đạp đổ