| chẳng đâu vào đâu | tt. Vu vơ không nhằm vào một việc gì không có được một điều cụ thể, không ra một thứ gì: ăn nói chẳng đâu vào đâu cả. |
| chẳng đâu vào đâu | ng Thực vu vơ: Anh nói những chuyện chẳng đâu vào đâu. |
| Ngay hôm đầu me đã hỏi : " Lâu nay cậu gì ngoài bãi có đến chỗ con không ? " " Sao mẹ lại hỏi con thế " " Vì mẹ sợ chẳng đâu vào đâu mà mang tiếng ". |
| Hà Lan hỏi con đủ chuyện , Trà Long trả lời chẳng đâu vào đâu. |
| Ngay hôm đầu me đã hỏi : "Lâu nay cậu gì ngoài bãi có đến chỗ con không?" "Sao mẹ lại hỏi con thế" "Vì mẹ sợ chẳng đâu vào đâu mà mang tiếng". |
| Em sẽ nói rằng anh không muốn thế , anh chỉ nhất nhất lo làm sao thực hiện cho trúng nghị quyết và cơ chế chung nhưng chỉ tại em tác động vào , rằng anh lu bù công việc , sức khoẻ lại sa sút , rồi gia cảnh lộn xộn chẳng đâu vào đâu nên mọi việc thường cả tin phó mặc cho cấp dưới. |
| Tôi nhận nhiều email , nhưng tính thiếu chuyên nghiệp rất rõ ràng , như không xưng tên , viết tiếng Việt theo kiểu thiếu niên , câu cú chẳng đâu vào đâu. |
| Cho đến nay , nhiều người vẫn không thể tin được rằng một chàng trai mới 23 tuổi , học hành cchẳng đâu vào đâu, vốn sống cũng không được bao nhiêu , lại có thể viết nên một tác phẩm đồ sộ như Sông Đông êm đềm. |
* Từ tham khảo:
- chẳng đủ cho miệng mo, lấy đâu cho bồ đài
- chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn
- chẳng được ăn đạp đổ
- chẳng được cái trắm cái chép, cũng được cái tép cái tôm
- chẳng được con trắm con chép, cũng được mớ tép mớ tôm
- chẳng được no lòng cũng được mát ruột