| chăn gối | dt. Nh. Chăn chiếu: Lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (K). |
| chăn gối | - đgt. Nói vợ chồng ăn ở với nhau: Lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (K). |
| chăn gối | đgt. (Vợ chồng) chung sống bên nhau: chưa chăn gối được bao lâu o đã mấy năm chăn gối với nhau rồi còn bỏ nhau làm gì. |
| chăn gối | đgt Nói vợ chồng ăn ở với nhau: Lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (K). |
| chăn gối | dt. Chăn và gối; ngb. Vợ chồng: Tình chăn gối. |
Gian buồng tối tăm đó với tấm phản thấp lè tè sực mùi gỗ mọt và mùi chăn gối , màn chiếu hôi hám ấy sẽ ám ảnh mãi mãi đời các gái giang hồ. |
| Dứt khoát trong thời gian đi công tác tôi với anh ấy đã có chuyện chăn gối nên mới có sự thắm thiết như thế , chứ làm gì có chuyện mơ mộng suông. |
| Những ngày thơ ông có ba má , những ngày trẻ ông có người chăn gối cùng. |
| Tại đây Sở Hoài Vương ngủ ngày chiêm bao thấy thần nữ đến hầu chăn gối. |
| Sau trong văn học , Vu Sơn , Vu Giáp , Cao Đường thường dùng làm điển để biểu đạt chuyện chăn gối ái ân trai gái. |
| Có đứa con gái là Hán Anh , vậy xin hiến cậu để hầu hạ chăn gối. |
* Từ tham khảo:
- chăn hoa đệm gấm
- chăn len
- chăn loan gối phượng
- chăn lợn ba năm không bằng nuôi tằm một lứa
- chăn nuôi
- chăn nuôi công nghiệp