| cá trắm | Nh. Cá trắm đen. |
| cá trắm | dt Loài cá nước ngọt, mình dài và to, nuôi chóng lớn: Con cá trắm to bằng bắp chuối (Tô-hoài). |
| cá trắm | d. Loài cá nước ngọt, mình dài và to, hơi giống cá chép. |
| Cơm chín tới , cả nhà quây quần lại rồi bắc ra ăn với cá mương đầm Vạc vào hồi này đương béo kể đã là ngon , nhưng ngon thật là ngon thì phải kể đến cá mòi vì thảng mười chính là mùa của giống cá này – béo bùi nhất định là hơn đứt cá thu , mà ngọt thịt thơm hương dám cuộc là cá trắm , cá mương không thể nào sánh kịp. |
| Cái ao đến hàng tấn cá trắm , cá bỗng. |
| Mỗi con cá trắm hơn ba cân. |
| Tiêu biểu như mô hình nuôi ba ba , ccá trắmđen ở xã Song Mai (TP Bắc Giang) ; gà Đông Tảo , cá sấu (Việt Yên) ; vịt trời , gà lôi (Lục Nam)... Theo Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông Nghiệp và PTNT) , nguồn cung các sản phẩm chăn nuôi từ vài tháng trước , nhiều cơ sở chăn nuôi gà , lợn rừng , chim bồ câu quy mô lớn cũng tăng đàn khoảng 30% phục vụ thị trường dịp cuối năm. |
| Những con ccá trắmto năm , sáu cân có vảy tươi tắn được rửa sạch trước khi mổ. |
| Để có một niêu cá kho ngon , người dân làng Vũ Đại sử dụng niêu đất và chỉ dùng ccá trắmđen có trọng lượng từ 3kg trở lên , thịt săn chắc và thớ cá đẹp. |
* Từ tham khảo:
- cá trắm cỏ
- cá trắm đen
- cá trắm trắng
- cá trèn
- cá trèn bầu
- cá treo mèo nhịn đói