| cá sấu | - d. Bò sát lớn, tính dữ, hình dạng giống thằn lằn, mõm dài, đuôi khoẻ, thường sống ở các sông lớn vùng nhiệt đới. |
| cá sấu | dt. Bò sát lớn, thường sống ở sông lớn vùng nhiệt đới, hình dạng giống thằn lằn, mõm dài mở rộng, đuôi khoẻ, tính dữ: Nước mắt cá sấu (tng). |
| cá sấu | dt Loài bò sát lớn, đầu và thân dài, da sần sùi, rất khoẻ và dữ tợn: Nuôi cá sấu ở vườn bách thú. |
| cá sấu | d. Loài bò sát lớn, dữ, đầu và thân dài, có bốn chân, hai chân sau có màng, thường sống ở các sông lớn. nước mắt cá sấu Bộ dạng thương xót giả dối. |
| Từ những nghề hạ bạc như đóng đáy , câu cá sấu trên sông Cửu Long mênh mông , đến trèo cau , trèo dừa ở Bến Tre , nơi người đi có thể bước suốt ngày dưới những vườn dừa tầu lá ken nhau , trên đầu không lọt xuống một bóng nắng , đến nghề đi làm ruộng thuê cho những tên địa chủ ác bá giầu nứt đố đổ vách của tỉnh Sóc Trăng , Bạc Liêu... hai người đều làm tất. |
| Từ những chuyện " Cá bống hai hang , cá trê hai ngạnh , tôm càng hai râu " rất ngây ngô , trẻ con , sang chuyện săn nai , săn khỉ qua rừng , qua chuyện cuộc đời chú Võ Tòng con người kỳ dị mà tôi đã được gặp một đêm tối ở bờ sông đến chuyện ma cá sấu , ma cọp , ma nam... mà người nghe yếu bóng vía , dù là người lớn đi nữa , cũng không dám bước ra xa nhà đi đái. |
| Về sau , mới biết đó là lối chào ra mắt của các phường săn cá sấu khi gặp nhau muốn tỏ tình thân. |
| Tôi chỉ câu lòng tong cá chốt , chứ thứ đó tôi sợ lắm ! Người đàn ông cao lêu nghêu nhếch mép cười , bàn tay đưa lên gãi gãi cái đầu trọc nhẵn thín : Nói không phải phô phang với chị Hai và các anh tôi đây , chứ thuở mười ba mười bốn tuổi , tôi đã theo ông nội tôi đi bắt cá sấu như bắt cá lóc rộng trong khạp vậy thôi. |
| Vào mùa khô , chúng tôi lội vào rừng cỏ , men theo những cái bàu giữa rừng tìm cá sấu. |
| Hồi đó , cá sấu còn nhiều lắm. |
* Từ tham khảo:
- cá sấu bông
- cá sấu hoa cà
- cá sấu lửa
- cá sấy sống lại
- cá song
- cá sòng gió