| cá ông | - dt. (ở một số địa phương, dân chài thờ cá voi nên gọi là ông) Cá voi: Đền thờ cá ông ở gần bãi biển. |
| cá ông | dt. Cá voi. |
| cá ông | dt (ở một số địa phương, dân chài thờ cá voi nên gọi là ông) Cá voi: Đền thờ cá ông ở gần bãi biển. |
| cá ông | d. Nh. Cá voi. |
| Tôi nhớ Bắc Việt vào những ngày hai mươi ba tháng chạp , tiễn ông Táo lên Thiên Đình , cái không khí nó khang khác chớ không như thế này… Từ sáng tinh sương , chưa bước chân xuống giường , tôi đã nghe thấy rao ơi ới ở khắp các nẻo đường : “Ai mua cá ông Táo không ?” , “Cá ông Táo không nào”. |
| Nghe như thế , tự nhiên lòng mình bỗng nao nao vì biết rằng có cá ông táo là sắp đến Tết rồi. |
| Ở nhà , không biết có còn ai...? Ngồi đây thôi , bước vô đó lỡ không còn ai... Hồi lâu , ông nói như chỉ nói với mình : Mai mốt mình đi nữa hen Cộc? Con vịt cạp mắt cá ông , đi thì đi chớ gì. |
| Bên cạnh đó , miếu Ngư , các mộ phần cá ông được thờ tự , cúng tế tri ân vị thần bảo trợ cho nghề đi biển của dân là những công trình đậm chất văn hóa tâm linh miền biển. |
| Vạn Thủy Tú Đình Thắng Tam Lăng Ccá ôngLăng Nam Hải Ngôi đền lưu giữ bộ xương cá voi lớn nhất Đông Nam Á tên là Vạn Thủy Tú , được ngư dân xây dựng vào năm 1762 , nay tọa lạc trên đường Ngư Ông , phường Đức Thắng , thành phố Phan Thiết , Bình Thuận. |
| cá ôngCá Lão Cá Anh Cá Chị Cá voi được nhân dân gọi tên bằng Cá Ông , hay ông Nam Hải. |
* Từ tham khảo:
- cá ông lão
- cá ông voi
- cá phèn
- cá phèn chiên bột
- cá phèn làm mắm chua
- cá phèn làm mắm mặn