| cá nhân chủ nghĩa | dt. Chủ-nghĩa tôn-trọng quyền-lợi và tự-do cá-nhân. // (R) Chủ-trương say-mê vật-chất, tôn-sùng đời sống vật-chất của từng người , ít thiết đến đạo-đức và quyền lợi chung. |
| cá nhân chủ nghĩa | I. tt. Nh. Cá nhân: tư tưởng cá nhân chủ nghĩa. II. dt. Chủ nghĩa cá nhân: không tôn thờ, coi trọng cá nhân chủ nghĩa. |
| cá nhân chủ nghĩa | tt (H. chủ: cốt yếu; nghĩa: việc phải làm) Chỉ nghĩ đến quyền lợi của riêng mình, không nghĩ đến quyền lợi của người khác hay của tập thể: Tư tưởng cá nhân chủ nghĩa đẻ ra lười biếng, quan liêu, bảo thủ, tham ô (HCM). |
| cá nhân chủ nghĩa | dt. Chủ-nghĩa quá tôn-trọng giá-trị và quyền-lợi của cá-nhân mà không nghĩ đến quyền-lợi và giá-trị chung của đoàn-thể: Cá-nhân chủ-nghĩa có những tính-cách, xu-hướng riêng trong nhiều địa hạt: 1. Về xã-hội học, người ta cho rằng đơn-vị tạo thành một hội là cá-nhân, cái con người lấy riêng biệt, cũng như đơn-vị của xã-hội loài ong là con ong, nên sự giảng-giải những hiện-tượng xã-hội đều đi từ hành-động của cá-nhân và vì thế, sự tiến-bộ của xã-hội cũng chỉ do sáng-kiến và tư-tưởng của cá-nhân mà thôi. 2. Về luân lý học, xu-hướng cá nhân cho rằng con người tự nó đã có một cứu-cánh rồi, có thể tự phát-triển riêng biệt theo những lề-lối, mục đích tốt. Xã-hội chỉ có giá-trị là khi nào giúp cho được sự phát-triển của mỗi cá-nhân. 3. Về chính-trị và kinh-tế học, cá-nhân chủ-nghĩa là một thứ tự-do chủ-nghĩa và chống lại với quốc-quyền chủ-nghĩa. Theo đó người ta cho rằng phương-tiện hay nhất để bảo-tồn tự do (khỏi câu-thúc, kiểm-soát tự ý hành-động) và quyền của những sáng-kiến riêng là thâu rút lại quyền-hành của chính-phủ. Như vậy, sự tự-do buôn-bán, cạnh-tranh, đổi chác của từng cá nhân, của từng nhóm cá-nhân phải được tôn- trọng nghĩa là chính-phủ không được quyền can-thiệp. |
| cá nhân chủ nghĩa | Chỉ nghĩ đến quyền lợi của mình: Phê bình xây dựng cho những anh chàng cá nhân chủ nghĩa. [thuộc cá nhân] |
| cá nhân chủ nghĩa | Cái chủ-nghĩa trọng về cá-nhân. |
Từ điển là loại sách có chức năng xã hội rộng lớn. Nó cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, giúp cho việc học tiếng mẹ đẻ và học ngoại ngữ, mở rộng vốn hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm trong thế giới tự nhiên và xã hội. Từ điển là một sản phẩm khoa học có tác dụng đặc biệt đối với sự phát triển văn hoá, giáo dục, nâng cao dân trí và mở rộng giao lưu giữa các cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Từ điển là sách công cụ, kho cứ liệu chuẩn mực, tin cậy để tra cứu, vận dụng chính xác từ ngữ, khái niệm cần tìm.
“Từ điển tiếng Việt” là từ điển giải thích tiếng Việt; là loại sách tra cứu cung cấp thông tin về các từ ngữ, từ điển có chức năng xã hội rất rộng. Bên cạnh việc cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng chúng trong giao tiếp, học tập tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ, góp phần chuẩn hóa ngôn ngữ cũng như công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, từ điển còn giúp mở rộng hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm.
Từ điển cũng có tác dụng lớn đối với sự phát triển của văn hóa, giáo dục, đối với việc nâng cao dân trí, đối với sự phát triển của bản thân ngôn ngữ và việc mở rộng giao lưu giữa những cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Cần phải quảng bá, phổ biến để dân biết lựa chọn những cuốn từ điển có chất lượng, dần tạo thành thói quen tra cứu từ điển của mọi người. Từ đó mới phát huy vai trò của từ điển trong sử dụng ngôn ngữ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Các cuốn từ điển tra cứu ở đây, được tham khảo từ các nguồn từ điển:
* Từ điển - Lê Văn Đức.
* Từ tham khảo:
- cá nheo
- cá nhét
- cá nhụ
- cá nhúng giấm nước dừa
- cá no khó nhử
- cá nóc