| cá mương | dt. Cá nước ngọt, cùng họ với cá chép, thân dẹp, dài, đầu nhọn, sống thành đàn trên mặt nước. |
| cá mương | dt Cá nhỏ ở ao, thường đi từng đàn: Không thèm ăn gỏi cá mương, không thèm nói với một phường trẻ ranh (cd). |
| cá mương | d. Loài cá nước ngọt, nhỏ, đầu nhọn, hay đi từng đàn. |
Chả thèm ăn gỏi cá mương Chả thèm nói với những phường trẻ ranh. |
| Cơm chín tới , cả nhà quây quần lại rồi bắc ra ăn với cá mương đầm Vạc vào hồi này đương béo kể đã là ngon , nhưng ngon thật là ngon thì phải kể đến cá mòi vì thảng mười chính là mùa của giống cá này – béo bùi nhất định là hơn đứt cá thu , mà ngọt thịt thơm hương dám cuộc là cá trắm , cá mương không thể nào sánh kịp. |
| Cá tự nhiên trên sông như ccá mươngcũng chết rất nhiều , dạt đầy vào bờ Thông tin ban đầu , tại địa bàn các xã Phượng Mao , Lương Nha , Tu Vũ , Đoan Hạ dọc sông Đà cá cũng bị chết hàng loạt , chủ yếu là cá da trơn , cá trắm trọng lượng 1 ,5 2kg. |
* Từ tham khảo:
- cá nàng hai
- cá nàng tiên
- cá nằm dưới dao
- cá nằm trên cạn
- cá nằm trên thớt
- cá nằm trong chậu