| cháo lòng | dt. Cháo nấu với lòng heo (lợn), nước đục hoen-hoét, hoặc đỏ dợt // (B) Màu quần áo cũ trỗ hoen-hoét: Bộ đồ cháo lòng. |
| cháo lòng | dt. 1. Cháo nấu bằng gạo với lòng lợn, hành, răm, tiêu, nước sánh trắng đục hơi vàng, vị ngọt béo: ăn bát cháo lòng. 2. Có màu trắng nhờ như màu nước cháo lòng: màu cháo lòng o chiếc áo cháo lòng. |
| cháo lòng | dt Cháu nấu bằng gạo với nước luộc lòng lợn có điểm xuyết vài miếng lòng: Vị gì một bát cháo lòng, làm cho thiên hạ bỏ chồng theo trai (cd). tt Nói màu trắng đã ngả thành màu nâu nhạt: Cái quần cháo lòng xắn lá toạ (NgCgHoan). |
| cháo lòng | 1. dt. Cháo nấu với lòng heo. 2. tt. Nói áo quần lấm nhiều vết dơ-dáy: Quần cháo lòng. |
| cháo lòng | 1. d. Cháo nấu với nước xuýt lợn và tiết lợn. 2. t. Nói màu trắng đã ngả thành màu nâu nhạt như màu cháo lòng: Quần cháo lòng. |
| cháo lòng | 1. Cháo nấu với lòng lợn. 2. Nói về sắc trắng mà để cho nhuôm-nhuôm như sắc cháo lòng: Quần cháo lòng. |
| Chiếc áo vét tông bằng ka ki trắng của anh học sinh côle cho tôi , giờ đây đã biến thành màu cháo lòng , vạt áo phủ xuống tận gối , cứ kêu loạt xoạt theo mỗi bước đi. |
| Phích : (fiche) tờ giấy kể tên tuổi quê quán án tích của tội nhân và có cả hình ảnh điểm chỉ và các dấu vết riêng ở nhà Đọ Đã biết mặt Minh rồng chưa ? Nhưng , mặt tủ kính bỗng thoáng chiếu bóng Minh : một đứa trẻ thấp bé , bẩn thỉu , áo tây vàng dài quá đầu gối , tay áo đã sắn lên hai nấc mà vẫn còn chùm kín bàn tay , quần cháo lòng rách mướp , mũ dạ đội là thứ mũ " sọt rác " , mũ " tầu phở ". |
| TIẾT CANH , cháo lòng Tôi không biết ý cô Bảy ra sao , nhưng cái món cháo tiết của "các chú" bán rong ở ngoài đường , ăn với "dồi chau quảy" , tôi không thể nào "thương" được. |
| Đã đành rằng đôi khi lạ miệng , cắt vài miếng "dồi chau quảy" cho vào cháo thì cũng "dễ ăn" thực đấy nhưng cháo là thứ cháo nào kia , chớ đến cái cháo tiết cái thứ cháo bắt chước cháo lòng một cách vụng về cứng nhắc đó , thì ăn vào không những không thể ngon lành mà lại còn mang tiếng lây cả đến "dồi chau quảy" nữa. |
Cái gì mà lại có thứ cháo loãng thờ , loãng thệch nước đi đàng nước , cái đi đàng cái , lềnh bềnh mấy miếng tiết , cháo và tiết rời rạc , đuểnh đoảng như "ông chẳng bà chuộc" vậy ! Không , cháo lòng phải là một cái gì khác thế , lạ lùng , huyền bí và lâm ly hơn nhiều lắm. |
| Nhưng khoan đã , sao ta lại có thể nói tới cháo lòng trước khi nói tới tiết canh , lòng lợn? Lòng lợn , tiết canh và cháo lòng là một tam đầu chế , thiếu một thứ thì mất cả sự nhịp nhàng , tiết tấu , vì thế , nói tới cháo lòng , phải nói đến lòng lợn , tiết canh , mà nói có thứ tự , vì ba thứ đó không tha thứ sự vô trật tự. |
* Từ tham khảo:
- cháo lươn
- cháo múc tiền trao
- cháo mực
- cháo ngan
- cháo óc heo
- cháo ráo