| chán ngán | đt. Ngán-ngẩm, muốn bỏ cả: Chán-ngán tình đời. |
| chán ngán | đgt. Chán đến mức ngán ngẩm, buồn bực, không thiết gì nữa: Càng nghĩ tới tình cảnh của mình, anh ấy càng chán ngán o chán ngán cuộc sống đua tranh danh lợi. |
| chán ngán | tt Buồn rầu vì không được vừa ý: Nhìn thấy những sự lố lăng trước mắt mà chán ngán. |
| chán ngán | đt. Hết muốn làm nữa, chán nản nhiều lắm; chán-chê: Tôi đã chán ngán những lời hứa hẹn của anh. |
| chán ngán | t. Chán nản và buồn rầu. |
| chán ngán | Chán-nản buồn-bực: Trông thấy tình-cảnh mà chán-ngán. |
| Cũng có đêm mưa buồn , theo thói quen chàng khoác áo tơi ra đi tìm các bạn cũ , nhưng đến nơi chàng dứng nhìn vào một lúc , nhìn cái quang cảnh ấm áp và sáng loáng ở bên trong , rồi tự nhiên thấy chán ngán và lặng lẽ bỏ đi. |
Cái buồn rất hay lâỵ Đi cùng đường với một người , hình dung cho chí tâm hồn phải đều nhuộm một vẻ ủ ê chán ngán , Ngọc cảm thấy trong lòng nảy ra mối sầu vẫn vơ , man mác và đoái nghĩ tới cảnh náo nhiệt phiền phức ở Hà Thành. |
| Nàng nghĩ tới họ hàng mà chán ngán. |
Sau tiếng thở dài , Lộc hỏi một cách chán ngán : Không thể nào ? Vâng , không thể nào. |
Khi Lan ở dưới nhà đi qua sân , tôi thấy nàng mặt rầu rầu , hai mắt quầng thâm , dáng điệu lặng lẽ và chán ngán. |
| Kiên chán ngán cái trò giả dối quan quyền , để mặc cho em gái đối đáp với ông tri áp. |
* Từ tham khảo:
- chán ngắc
- chán ngắt
- chán ngắt chán ngơ
- chán ngơ chán ngắt
- chán như cơm nếp nát
- chán phè