| buông lời | đt. Mở lời, mở miệng nói: Đào-tiên ruột mất vỏ còn, Buông lời hỏi bạn đường mòn ai đi (CD) // Đành (lời trách): Việc như vậy mà nó buông lời nói bạc với tôi. |
| buông lời | đgt Thốt ra lời nói: Buông lời trêu ghẹo. |
| buông lời | đg. Thốt ra câu nói, tỏ lời ra (Có ý xấu): Buông lời trêu ghẹo. |
| Một lúc sau , Thức thấy vợ đã đuối sức , liền bơi lại gần hỏi : Thế nào ? Ðược ! Mặc em ! Vợ vừa nói buông lời thì cái đầu chìm lỉm. |
| Chàng vui vẻ bàn chuyện văn chương với Văn , bàn mãi không biết mệt... Đột nhiên , Văn buông lời như phàn nàn trách móc : Tôi thấy hình như hồi này anh bắt đầu lười hay sao mà thấy viết ít lắm thì phải. |
| Chàng không nỡ buông lời nào nặng nề , chỉ an ủi khuyên : Bây giờ anh nên về nhà thôi chứ chẳng nên lang thang nữa , vừa hại sức khoẻ , vừa tốn thì giờ quý báu. |
| Chị ấy cũng cười nói đùa lại : " Thế mà chị băm hai rồi đấy ! " Chị Diên nói buông lời thì buồn rầu xin lỗi em ngay : " Chết chửa ! Cậu tha thứ cho tôi nhé. |
| Bọn con trai cứ hay quanh quẩn chỗ cô ngồi và buông lời tròng ghẹo. |
Bên Tĩnh có quán chợ Đình Em về chung ý chung tình với anh Bến đò xưa con bóng đương trưa buông lời hỏi bạn kén lừa nữa thôi. |
* Từ tham khảo:
- phở-trận
- phơi đầu
- phơi gan
- phơi khô
- phơi mao
- phơi mình