| bú mớm | bt. Cho bú và mớm cơm cho ăn: Mẹ cho bú-mớm nâng-niu, Tội trời thì chịu chẳng yêu bằng chồng (CD) // thth Bú, cho bú (dùng với ý không): Bệnh, nó có bú-mớm chi đâu! Bận quá, không cho con bú-mớm gì được. |
| bú mớm | đgt. 1. Bú, cho con trẻ ăn nói chung: cho con bú mớm rồi mới đi làm. 2. Nuôi nấng, chăm bẵm từ lúc lọt lòng: Nâng niu bú mớm đêm ngày, Công cha nghĩa mẹ coi tày biển non (cd.). |
| bú mớm | đgt Nuôi nấng con nhỏ: Nâng niu bú mớm đêm ngày, công cha, nghĩa mẹ, coi tày bể non (cd). |
| bú mớm | đt. Cho con bú và mớm cơm cho con: Nâng-niu bú-mớm đêm ngày, Công cha nghĩa mẹ coi tày bể non (C.d). |
| bú mớm | đg. Cho con bú và mớm cơm cho con. Ngr. Nuôi nấng trẻ nói chung: Nâng niu bú mớm đêm ngày, Công cha nghĩa mẹ coi tày bể non (cd). |
| bú mớm | Cho con bú và mớm cơm cho con: Nâng-niu bú mớm đêm ngày, Công cha nghĩa mẹ coi tày bể non (C-d). |
| Cũng may nhờ có An giúp đỡ mẹ săn sóc các em , khi cho bú mớm , lúc dỗ giấc ngủ. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Thần Tông nối nghiệp lớn của tiên vương , làm thiên tử đời thái bình [42b] , bỏ con đích trưởng còn bú mớm , muốn lập con thứ đã trưởng thành , là lấy việc lầm lỗi khi trước mình còn non dạ làm răn , nhưng rốt cuộc chí ấy không thành. |
* Từ tham khảo:
- bú mớm bù trì
- bụ
- bụ bẫm
- bụ sữa
- bua
- bùa