| cấm vệ | Nh. Quân cấm vệ. |
| cấm vệ | dt (H. cấm: chỗ vua ở; vệ: giữ gìn) Lính phòng giữ cung vua: Thời đó những cấm vệ đeo khố vàng. |
| cấm vệ | d. Vệ binh thời phong kiến có nhiệm vụ phòng giữ cung cấm nhà vua. |
Tháng 3 , định lại binh hiệu của quân cấm vệ. |
| 650 Nguyên văn : "tả Hưng đô" tức là Tả Hưng thánh đô , "đô" vừa là tên đơn vị đội quân cấm vệ (đô Ngọc Giai đô Quảng Vũ...) vừa là tên quan chức của viên chỉ huy đội quân cấm vệ ấy. |
| Còn các lộ khác thì sung vào cấm quân trong cấm vệ. |
| Phạm Cự Lặc , Dương Ngang được thưởng tước năm tư , thăng Lặc làm Giám cấm vệ đô , ban cho Ngang ba mươi mẫu ruộng. |
| Ban tên cho Đa Biệt là Đại Trung , phong là Kim Ngô vệ tướng quân , Ca Diệp làm cấm vệ đô , đều ban họ Đinh , lại cho trấn thủ Hóa Châu để chống giữ Chiêm Thành. |
Hán Thương định quân Nam ban và Bắc ban chia thành mười hai vệ ; quân Điện hậu đông và tây chia thành tám vệ ; mỗi vệ mười tám đội , mỗi đội mười tám người ; đại quân thì ba mươi đội , trung quân thì hai mươi đội , mỗi doanh là mười lăm đội , mỗi đoàn là mười đội ; cấm vệ đô thì năm đội. |
* Từ tham khảo:
- cấm cang
- cấm cang cành lượn
- cậm cang cánh
- cậm cang lá tròn
- cậm cang mận
- cậm cang quế