| bông lau | dt. (đ). Thứ chim lớn hơn chim sẻ, thường hay đậu ở cây lau, cây lách. |
| bông lau | Tên một thứ chim. |
| Những con đường hàng xoài , mùa quả năm nào cũng có những chú pô lít (Cảnh sát) áo vàng cứ trưa lại núp trong các ngõ hẻm rình chộp lấy chiếc giàn thun (giàn ná , súng cao su) của mấy đứa trẻ trốn bố mẹ , vờ đi học sớm để ra đó bắn quả xanh... Những đêm thứ bảy , ba tôi thường dắt tôi ra cầu tàu lục tỉnh ngồi xem ông thả mồi , buông một sợi câu rất dài , câu cá bông lau. |
| Hươu , chồn , bông lau , cáo , mèo... tất cả những con thú bốn chân trong rừng đều nhắm mắt. |
| Nó khịt khịt thêm một lúc , xem chừng đã đủ , liền thủng thỉnh quay lại : Tao đang đoán xem hôm nay mẹ Tóc Bím cho tụi mình ăn những món gì ! Bảnh Trai nhún vai : Xạo vừa thôi , ông tướng ! Phớt lờ lời chế giễu của bạn , Bắp Rang xòe bàn tay ra trước mặt , vừa bấm đốt ngón tay vừa thản nhiên lẩm bẩm : Món thứ nhất là canh chua cá bông lau , món thứ hai là thịt gà xào gừng , món thứ ba là tôm kho rim... Hí hí ! Nhỏ Hột Mít bụm miệng cười Bắp Rang hành nghề thầy bói tự bao giờ thế? Kiếng Cận tủm tỉm : Bắp Rang đi thi nói dóc chắc đoạt giải quán quân quá hà ! Không chỉ Bảnh Trai , Hột Mít và Kiếng Cận , những đứa còn lại đều nghĩ Bắp Rang đang giễu hề. |
| Nóng nực hơn , căng thẳng hơn , lo lắng cho mạng sống của cả nhà chưa bao giờ căng hơn dây đàn như thế… Ngọn đồi ấy cao nhất thị xã , cỏ lau , sim mua mọc rậm rì , tháng áp Tết , nhữbông laulau thi nhau trổ cờ , nên cả ngọn đồi nhìn từ dưới thị xã lên chỉ thấy trắng một màu lau phơ phất. |
| Phía ấy cũng phải căng mắt mới nhìn được mấy ngọn lau cao phơ phất theo gió theo ý nghĩ của Thúy , chứ thực ra làm sao nhìn được bông lau ấy trong đêm. |
| Hạ vẫn ở đó , là một bông lau trên ĐỒI CỎ LAU của Thúy. |
* Từ tham khảo:
- khắc
- khắc
- khắc bạc
- khắc châu cầu kiếm
- khắc cốt ghi tâm
- khắc cốt ghi xương