| bom phá | dt. Bom dùng để phá huỷ các loại mục tiêu (công trình, đầu mối giao thông, đường sắt, cầu cống...). |
| Còn đến đây , chỗ ở tương đối lâu hơn thì phải đào sâu 1m50 , có hàm ếch hoặc có nắp để tránh bom bi , bom phá và đạn địch pháo kích. |
| Ga Hàng Cỏ (nay là Ga Hà Nội) bị máy bay B.52 Mỹ ném bbom pháhủy trưa 21 12 1972. |
| Đây rõ ràng là loại bbom phábởi trên thân của nó còn 3 vạch vàng (ký hiệu của nhà sản xuất Mỹ cho loại bom phá). |
| Như vậy , nếu so sánh với loại bbom phá22.000 bảng mà Mỹ và một số nước đã sản xuất xưa kia thì quả bom này ngắn hơn 70cm và đường kính nhỏ hơn 2cm. |
| Cả việc thay đổi độ dày vỏ bom và lắp ngòi nổ ở đầu bom có thể do mục đích thay đổi từ bom xuyên sang bbom phá. |
| Cũng phải nói thêm về nguyên lý gây nổ của quả bom để bạn đọc hiểu : Với hầu hết các loại bbom phá(trừ bom từ trường hoặc bom nổ chậm , bom có ngòi gây nổ điện tử thế hệ mới) thì chỉ có một cách gây nổ là dùng ngòi nổ chạm và ngòi nổ quán tính. |
* Từ tham khảo:
- bom phản lực
- bom phóng
- bom rơi đạn nổ
- bom truyền đơn
- bom từ trường
- bom xuyên