| bối rối | tt. Lộn-xộn trong trí, nghĩ không ra việc: Bối-rối như tơ vò; Nỗi về nỗi ở chưa xong, Bối-rối trong lòng như đánh cờ vây (CD) |
| bối rối | - tt. Lúng túng, mất bình tĩnh, cuống lên, không biết làm thế nào: vẻ mặt bối rối Trong lòng cứ bối rối. |
| bối rối | tt. Lúng túng, mất bình tĩnh, cuống lên, không biết làm thế nào: vẻ mặt bối rối o Trong lòng cứ bối rối. |
| bối rối | tt 1. Lúng túng không biết nên làm thế nào: Tôi còn bối rối trong lòng tơ vương (Tản-đà). 2. Phải lo nghĩ về nhiều mặt, không được bình tĩnh: Tang gia bối rối. |
| bối rối | bt. Bấn-loạn. |
| bối rối | t. 1. Lúng túng không yên tâm, vì không biết nghĩ thế nào, làm thế nào: Bố mẹ bối rối vì ba đứa con ốm cả. 2. Nói lo nghĩ về nhiều mặt trong lúc công việc bề bộn: Tang gia bối rối. |
| bối rối | Vướng vít, không biết nghĩ thế nào, làm thế nào: Trong lòng bối-rối. |
Trương mỉm cười nói : Các anh làm tôi bối rối nư một người biết mình sắp chết. |
| Tuy không cần gì cả , tuy việc xấu đến đâu chàng cũng có thể làm được không bao giờ mình tự khinh mình , mà chàng vẫn thấy trước rằng không thể nào làm việc cưới Thu , Trương đứng lên , trong trí bối rối những tư tưởng trái ngược về sự xấu sự tốt của hành vi ở đời. |
Chàng thì chàng hiểu lắm nên chàng bối rối vô cùng. |
Lần này thì Trương cũng chưa biết đi hay không và chàng bối rối khó chịu chỉ vì không sao nhất quyết được. |
Chàng tự hỏi : Không biết đám ma ai ? Anh nào quen mình mà ở phía này ? Chàng bối rối vô cùng và bất giác đưa mắt nhìn chiếc áo quan làm như có thể nhìn áo quan mà biết được ai nằm trong đó. |
Loan cúi đầu , trong lòng bối rối , lo sợ cho tương lai mù mịt. |
* Từ tham khảo:
- bối rối như là sư đẻ
- bối rối như tơ vò
- bối rối ruột tằm
- bối rối tơ vò
- bối ung
- bội