| cảnh giác | - đg. (hoặc d.). Có sự chú ý thường xuyên để kịp thời phát hiện âm mưu hoặc hành động của kẻ thù hay của kẻ gian. Cảnh giác với địch. Cảnh giác đề phòng. Thiếu cảnh giác. |
| cảnh giác | I. dt. Chú ý, theo dõi thường xuyên để phát hiện âm mưu, thủ đoạn xấu xa của kẻ khác: cảnh giác với địch o cảnh giác với mọi đối tượng khác nhau. II. dt. Tinh thần, ý thức cảnh giác: mất cảnh giác o đề cao cảnh giác. |
| cảnh giác | đgt (H. cảnh: phòng giữ; giác: biết) Luôn luôn chú ý để sẵn sàng đối phó: Hồ Chủ tịch thường giáo dục cho quân đội luôn luôn nâng cao tính thần cảnh giác (Trg-chinh). |
| cảnh giác | đg. Luôn luôn chú ý đến tình hình để sẵn sàng đối phó: Cảnh giác trước âm mưu của địch. |
| Chúng búng nhẹ cái thân màu nâu đậm và trơn tuột từ chiếc lá này sang chiếc la khác , và chưa kịp cảnh giác , chúng đã chui được vào dưới lớp quần áo ta rồi. |
Vì vậy , sau khi nhắc nhở Huệ và Châu Văn Tiếp luôn luôn cảnh giác đề phòng mặt nam , Nhạc kéo gần như toàn bộ quân chủ lực ra phía bắc. |
Trưởng ban thông tin : Tối mai tôi sẽ cho phát thanh ở tất cả các xóm nói về tội lỗi của ông và để toàn dân phải luôn luôn cảnh giác với mọi hành động trộm cắp phá hoại , tung tin đồn nhảm , mắc mưu kẻ địch. |
| Cuối cùng ai cũng muốn tỏ thái độ ân hận vì mất cảnh giác , hoặc phẫn nộ với kẻ ăn trộm bịa đặt , hoặc phải có những biện pháp cứng rắn trừng phạt kẻ gian , tung tin đồn nhảm để lấy lại uy tín cho Sài. |
Hiền là trợ lý bảo vệ nhưng mặt mũi không đăm chiêu im lặng cảnh giác như ta thường nghĩ. |
Chúng cho quân xích hầu (trinh sát) ăn mặc giả thường dân mò vào , toan bắt sống mấy anh tự vệ ở đầu trạm canh , nhưng ta đã cảnh giác phát hiện kịp. |
* Từ tham khảo:
- cảnh giới
- cảnh giới
- cảnh giới
- cảnh học
- cảnh huống
- cảnh khí hậu