| canh thiếp | dt. X. Bát-tự. |
| canh thiếp | - Lá thiếp biên tên, tuổi (nhân trong thiếp có biên tuổi, tức niên canh, nên gọi là canh thiếp). Theo hôn lễ xưa, khi bắt đầu dạm hỏi, nhà trai, nhà gái trao đổi canh thiếp của trai gái để đính ước với nhau |
| canh thiếp | dt. Mảnh giấy ghi năm tháng, giờ sinh của đôi trai gái, trước khi ăn hỏi hai bên trao cho nhau: Một lời thuyền đã êm giầm, Hãy đưa canh thiếp trước cầm làm ghi (Truyện Kiều). |
| canh thiếp | dt (H. canh: bậc thứ bảy trong hàng can, chỉ tuổi tác; thiếp: tờ thiếp) Tờ ghi tên tuổi mà nhà trai, nhà gái trao cho nhau trong lễ hỏi (cũ): Hãy đưa canh thiếp trước cầm làm ghi (K). |
| canh thiếp | Cũng là "bát-tự". Mảnh giấy biên năm tháng ngày giờ sinh của đôi bên trai gái, trao lẫn cho nhau trước khi cưới (ăn hỏi): Hãy đưa canh-thiếp trước cầm làm ghi (K). |
Chàng đi đâu để nhện buông mùng Đêm năm canh thiếp chịu lạnh lùng cả năm Đêm nay bỏ thoải tay ra Giường không chiếu vắng , xót xa trong lòng Nửa đêm súc miệng ấm đồng Lạnh lùng đã thấu đến lòng chàng chưa ? Đêm qua tắt gió , liền mưa Chàng cầm cành bạc , thiếp đưa lá vàng Một ngày năm bảy tin sang Thiếp những mong chàng , chàng những mong ai Má hồng còn có khi phai Răng đen khi nhạt , tóc dài khi thưa Trông ra phố trách ông Trời Chỗ ăn thì có , chỗ ngồi thì không ! Chém cha cái số long đong Càng vương với chữ tình chung càng rầy. |
Chàng ngồi tựa án ngâm thơ Khuê trang thiếp luống đợi chờ đèn xanh Năm canh thiếp những mơ màng Đèn xanh biếng gạn đợi chàng nho gia. |
* Từ tham khảo:
- canh thịt gà nấu lá lốt
- canh thơm
- canh ti
- canh tôm nấu nấm hương
- canh trai hến thuôn hành răm
- canh trứng