| canh gác | đt. Luân-phiên coi giữ một nơi nhất định: Canh-gác đồn bốt, thức canh gác. |
| canh gác | - đg. Trông coi để giữ, để bảo vệ, phòng bất trắc. Canh gác kho tàng. |
| canh gác | đgt. Trông giữ để phòng bất trắc: canh gác bảo vệ kho tàng o cử người canh gác o canh gác cẩn mật. |
| canh gác | đgt Trông giữ để đề phòng bất trắc: Bộ đội canh gác sứ quán. |
| canh gác | đt. Coi giữ, canh phòng. |
| canh gác | đg. Trông giữ, đề phòng: Canh gác phòng địch. |
| canh gác | Gác (bởi garde), canh giữ. |
Ai đi qua con đường thiên lý , xa trông thấy thôn Xuân Ðình tất cũng thấy sau mấy toà nhà ngói , đến hơn chục cây thóc , cao chót vót ngất từng mây , như những vòm lýnh canh gác ở các phủ huyện vậy. |
Anh lính là anh lính ơi ! Em thương anh lính nôi nhọc nhằn Ví dù em được nâng khăn Thì em thu xếp cho anh ở nhà Từ ngày anh bước chân ra Đến kì canh gác ắt là đông binh Thương anh , em để bên mình Vì việc triều đình quan bắt phải đi Thương anh đi lính hàn vi Anh thì vui gượng , em thì sầu riêng. |
| Ở lối vào luôn luôn có người canh gác , nhất là về đêm. |
| Ban ngày họ ra đồng , lên rẫy , đêm phải thức để canh gác. |
| Giọng một người đàn ông khao khao : Ngày mai tôi lãnh phần canh gác nhé ! Chia lúa khổ quá ! Sao thế ? Gớm. |
| Ông Huyền Khê có thấy thế không ? Huyền Khê bối rối đáp theo kiểu lơ lửng : Vâng , nếu quả dưới phủ chúng bạc nhược , canh gác trễ tràng lỏng lẻo như ông Nhật nói , thì... Nhạc cắt lời Huyền Khê : Ông nghĩ chúng mạnh lắm sao ! Tấm bản đồ này , chắc ông đã xem rồi. |
* Từ tham khảo:
- canh rau hẹ nấu thịt
- canh hến nấu bầu
- canh hến nấu rau ngót
- canh khoai lang
- canh khoai mỡ
- canh khoai mỡ